The security diy

The security diy
..
Hiển thị các bài đăng có nhãn hệ thống giám sát an ninh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn hệ thống giám sát an ninh. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 12 tháng 7, 2016

Hơn 120 model camera giám sát IP và thiết bị định tuyến D-Link đã bi hack

Trích dẫn :
Một lỗ hổng trong dịch vụ chia sẻ bởi nhiều sản phẩm D-Link cho phép kẻ tấn công chiếm quyền trên camera Ip, trên thiết bị định tuyến và các thiết bị giám sát an ninh khác
cuả tác giả
Lucian Constantin baì viết trên IDG News Service.Ngày 07 tháng bảy 2016


Một lỗ hổng mới được phát hiện trong một IP Camera mạng D-Link , lỗ hổng này cho phép kẻ tấn công từ xa kiểm soát thiết bị giám sát dễ dang , lỗi này cũng tồn tại trong hơn 120 sản phẩm D-Link khác.

Lỗ hổng này bước đầu đã được phát hiện cách đây một tháng do các nhà nghiên cứu an ninh start-up  cuả công ty Senrio tìm thây trong D-Link DCS-930L, camera dùng Wi-Fi cũng cho phép để camera ip có thể được điều khiển từ xa thông qua một ứng dụng điện thoại thông minh.

Các lỗ hổng, một chồng tràn, (Stack Overflow) ,nằm trong một dịch vụ gọi là firmware DCP, mà nghe lệnh trên cổng 5978. Những kẻ tấn công có thể gây tràn bằng cách gửi lệnh đặc biệt crafted và sau đó có thể thực thi mã giả mạo trên hệ thống.

Các nhà nghiên cứu Senrio sử dụng lỗ hổng này để âm thầm thay đổi mật khẩu quản trị cho giao diện quản lý Web-based cuả hệ thống giám sát, nhưng như vây nó cũng có thể được sử dụng để cài đặt phần mềm độc hại trên thiết bị camera.

Điều này cho thấy các dịch vụ DCP là một phần của các đại lý kết nối các thiết bị với dịch vụ "mydlink" của nhà sản xuất. Đây là dịch vụ dựa trên đám mây, cho phép người dùng điều khiển các thiết bị của họ từ bên ngoài mạng lưới của họ thông qua một ứng dụng điện thoại thông minh và không phải chỉ có camera DCS-930L,gần như có trong hầu hết camera D-Link.

Trong một báo cáo chi tiết gửi qua email, Senrio nói rằng D-Link đã kiểm tra vấn đề và thấy rằng nó ảnh hưởng đến hơn 120 kiểu model khác nhau của các sản phẩm khác nhau của D-Link ; bao gồm camera, thiết bị định tuyến, điểm truy cập, modem và các thiết bị lưu trữ.
Một trong những công cụ nghiên cứu được sử dụng
bởi các đội Senrio để khám phá lỗ hổng: Các Shikra

Công ty D-Link cho biết trong một tuyên bố gửi qua email.: rằng D-Link sẽ phát hành một bản cập nhật firmware cho DCS-930L để sửa chữa các tổn thương trước ngày 15 Tháng 7 năm 2016, Công ty hiện đang thử nghiệm tác động của lỗ hổng đến các mẫu model khác và sẽ phát hành bản cập nhật firmware một cách sớm nhất trên trang web hỗ trợ và dịch vụ mydlink.

Sử dụng công cụ tìm kiếm Shodan, các nhà nghiên cứu Senrio đã xác định được  hơn 400.000 thiết bị D-Link đã tự phơi bày giao diện web với Internet. Nhiều người trong số họ là các webcam.
Nó không phải chính xác rõ ràng bao nhiêu trong số những thiết bị này dễ bị tổn thương, D-Link không có xuất bản một danh sách đầy đủ của các mô hình thiết bị bị ảnh hưởng và các phiên bản firmware.

Tuy nhiên, có một số liệu thống kê có sẵn cho D-Link DCS-930L: Các nhà nghiên cứu tìm thấy khoảng 55.000 camera như trên internet và hơn 14.000 trong số họ đang chạy một phiên bản firmware mà hẳn nhiên là có lỗ hổng này.
D-Link các camera hiển thị qua internet
XEM HÌNH ẢNH KHỔ LỚN  MAP.

Mối quan tâm cho ngành an ninh về camera giám sát.

Trong khi những năm trước các thiết bị tiêu dùng nhúng như các bộ định tuyến, camera giám sát và mạng kèm theo hộp lưu trữ không phaỉ là những mục tiêu hấp dẫn cho những kẻ tấn công, mà bây giờ  mọi việc đã thay đổi.

Chỉ gần đây các nhà nghiên cứu tìm thấy hơn một trăm botnet DDoS tạo chủ yếu của camera giám sát thỏa hiệp. Những kẻ tấn công cũng cướp các thiết lập DNS của hàng ngàn các bộ định tuyến trong những năm gần đây để bơm quảng cáo giả mạo vào giao thông của người sử dụng hoặc để hướng người dùng đến các trang web độc hại..
Antoanvn.com  cyber related call: 0903099142

Thứ Năm, 16 tháng 7, 2015

Camera giám sát 4K siêu HD đầu tiên và nền tảng CPP6 của Bosch


Introduction of Common Product Platform 6 (CPP6) Bosch Security
Vietnamese language | from MidChes.com CPP6 Technical White Paper :an antoanvn translated.
With the introduction of the first 4K ultra HD security surveillance camera, Bosch Security Systems also introduces its newest Common Product Platform: CPP6. This platform provides ample processing  power for high fps Multi Mega Pixel (MMP) image capture and more advanced Intelligent Video Analysis (IVA).   CPP6 brings imaging to the next level as it supports the new 4K ultra HD standard and provides additional processing power for smarter imaging algorithms to improve Content Based Imaging Technology (CBIT), dynamic range, video analytics, dewarping, etc. 

Antoanvn trích hẳn đoạn anh ngữ mở đầu giới thiệu về nền tảng video CPP6 của Bosch Security,với các tên gọi chuyên ngành ghi rõ-ràng, bạn đọc sẽ hình dung ra ,Bosch với nền tảng CBIT hay CPP4-6 ngày càng mạnh hơn. Cùng những công nghệ phân tích hình ảnh thông minh IVA ,đi đôi với thiết bị thu nhận hình ảnh độ phân giải 4K ultra HD Camera, Bosch là tập doàn kiên trì với đường lối và dự án của chính mình, không bị chi phối bởi IP hoặc Analog.
Bosch về mảng Security là một vòng khép kín về năng lực sản xuất, về thực hiện các giải pháp ,tất cả đều là thực tế .Còn lại là các hệ thống báo cháy,phòng chống trộm,hệ thống kiểm soát cửa ra vào bằng thẻ, hệ thống an ninh chuyên sâu vi-mạch ,tôi không kể ra hết ở đây. ( xin lưu ý ở đây chỉ đề cập riêng về lãnh vực Bosch Security) tháng 6-2015 Bosch đang tuyển dụng tại Việt Nam 100 lập trình viên ngừoi Việt để viết phần mềm hệ thống giám sát và mở rộng hệ thống automation theo công nghệ SmartHome (nhà thông minh), xin xem bài về tổng quan Bosch Global và Bosch Vn.

Do vậy , Bosch là "Chàng Khổng Lồ" trong lãnh vực chuyên về hệ thông an ninh an toan,,bảo vệ cuộc sống con người . Tại Việt Nam, có vẻ như Bosch đang đi những bước dài bên hành lang thị trường theo mục tiêu,mục đích của riêng tập đoàn này, do vậy Bosch chỉ được người Việt biết đến qua các thiết bị nhà bếp,dụng cụ trợ nặng , xây dựng (khoan, cưa ,Laser ...) hoặc chiếu sáng cùng với hệ thống PA âm thanh cho hội trường...
  • Đến nay, ngoài một hai công trình tại miền Bắc do Bosch công bố đảm nhận cung ứng thiết bị,cung cấp giải pháp an ninh ,chúng tôi vẫn chưa thấy công trình thực tế cỡ trung trở lên nào tại Vietnam có bảng hoặc ghi đâu đó trong hiện trường là Cung cấp >thiết kế >Thi công , nói tóm lại là do Bosch Security đảm nhận. 
  • Một vài ảnh hưởng xấu (rất xấu) xuất phát từ một nhà phân phối được ủy quyền (không hiểu có đúng là được ủy quyền hay nói khống lên ?) là eCOME.vn ,phát tán virus  nên đã bị khóa tên miền ecome.vn từ cac nhà mạng quốc tế .Nhưng trang Facebook của ecome.vn thì vẫn còn. Bosch nên đề nghị tháo gỡ luôn trang Facebook này mới đúng..

Antoanvn sẽ cố gắng thu gọn các diễn giải kỹ thuật , (các ktv các cty có thể yêu cầu antoanvn cung cấp bản đầy đủ để tham khảo hoặc vào boschsecurity.com họ có kho tài liệu đồ sộ và các bài huấn luyện chuyên  bằng tiếng Anh) còn ở đây chỉ đề cập tổng quát nhằm giúp các bạn thấy dễ đọc và xem các điều mới lạ cần biết .

Common Product Platform 6 của Bosch.

Với sự ra đời của camera giám sát an ninh 4K siêu HD đầu tiên, hệ thống an ninh Bosch cũng giới thiệu sản phẩm mới nhất của mình là nền tảng chung thông dụng uy tín "Common Product Platform" : CPP6. Nền tảng CPP6  nay cung cấp các tính năng linh hoạt  tùy chỉnh phong phú ,nguồn cấp điện dành cho nhu cầu nâng cao  fps ,đáp ứng cho camera  Multi Mega Pixel (MMP) cho phép nén hình chụp và video một cách  thông minh tiên tiến hơn

Phần mềm bổ sung mạnh mẽ hơn với chức năng IVA  kỹ thuật phân tích hình ảnh thông minh (IVA). CPP6 mang lại điều tối ưu cho việc mã hóa hình ảnh hiển thị bảo đảm áp dụng kể cả tới cấp độ mới tiếp theo của tương lai  ,CPP6 ưu tiên hỗ trợ thế hệ Siêu 4K chuẩn HD mới và cung cấp sức mạnh xử lý cho các thuật toán hình ảnh thông minh hơn để cải thiện công nghệ Content  Based  Intelligent Technology  là công nghệ chuyên cho giám sát nhằm thu dữ liệu về phạm vi hoạt động, phân tích video, gọi chung là công nghệ  tạo ảnh (CBIT) đặc biệt của Bosch.

Sản phẩm Bosch Nền tảng phổ biến chung là gì?

Để đảm bảo chất lượng hình ảnh cao thông qua toàn bộ phạm vi của các sản phẩm, Bosch Security Systems sử dụng một nền tảng sản phẩm chung Common Product Platform (CPP). Một CPP là một thiết kế dưa theo sự tham khảo về nhu cầu phục vụ cho camera ,được xem như là một nền tảng vững chắc nhất cho tương lai của camera.

Dựa trên cùng một nền tảng chung CPP, các sản phẩm đã có  hoặc các sản phẩm mới có thể được tạo ra một cách dễ dàng hơn bằng cách sử dụng một cảm biến khác nhau và / hoặc một kiểu dáng vỏ bọc khác nhau. Mỗi sản phẩm không những được hưởng  lợi từ các  tính năng mới sẽ cung cấp thêm bởi nền tảng ương ứng của thiết bị và có thể mở rộng dùng thêm ứng dụng với chức năng của nó.

Những ưu điểm khác là khả năng tích hợp với các thành phần hệ thống an ninh của bên thứ ba (3 bên), chẳng hạn như VMS và giải pháp ghi âm. Nền tảng mới sẽ cho phép cài đặt chương trình và tích hợp vào chung để sử dụng cùng một giao diện hỗ trợ toàn bộ danh mục sản phẩm Bosch Security
Camera và phần mềm phát hành mới, không phụ thuộc vào phân khúc giá, đều có thể dễ dàng thêm vào cho bất kỳ một hệ thống giám sát an ninh hiện có. Nỗ lực thực hiện được sự cân đối với phạm vi sản phẩm đầy đủ  từ IP2000 đển  IP9000.

Một nền tảng chung CPP điển hình của Bosch Security Systems đều có một hệ thống-on-a-chip (SoC) nền tảng tích hợp bổ sung với một cổng chương trình  Field-Programmable gate array (FPGA) kích hoạt dành cho camera IVA .. Cùng với các cảm biến hình ảnh (img-sensors/cmos) độ phân giải cao, đây là phần cứng nội bộ chủ chốt của một camera an ninh.

CPP đầu tiên được khai thác rộng rãi trong các camera đã được biết là CPP3, được giới thiệu trong năm 2008 / 2009. CPP3 là nền tảng đầu tiên với dạng mã hóa H.264  và khả năng HD . NBC-225/255/265, NDN-498/921 và 700/800 VG5 chạy trên CPP3.

Khi công nghệ phát triển, CPP mới được giới thiệu để đảm bảo rằng camera mới tận dụng lợi thế của các công nghệ mới nhất. Mỗi nền tảng CPP mới là sự  mở rộng và cải thiện cho CPP trước trong khi vẫn đảm bảo rằng sản phẩm từ các nền tảng CPP khác nhau vẫn có thể được sử dụng cùng nhau trong một hệ thống. Nó được tối ưu cho sản phẩm khác nhau từ các camera IP chính thống để hệ thống đạt được hiệu suất cao với các tính năng mới nhất bao gồm hệ cảm biến lớn nhất và phân tích video tiên tiến.

Phát triển từ CPP4 cho nền tảng CPP6 mới nhất

CPP4 được giới thiệu vào tháng 8 năm 2011 là nền tảng đầy đủ HD đầu tiên được tối ưu hóa cho danh mục sản phẩm của Bosch Security Systems một cách hoàn chỉnh, từ IP2000 tới các sản phẩm IP9000. Nó được tích hợp một độ trễ thấp đường ống dẫn hình ảnh, đa luồng H.264 với chức năng PTZ kỹ thuật số. H.264 cung cấp độ nén tuyệt vời để đảm bảo video chất lượng cao với bitrate thấp hơn nhiều và thời gian ghi hình lâu hơn trên phần cứng ghi âm dạng analog tương tự. Điều này tiết kiệm chi phí như là một mạng lưới hiện có thể hỗ trợ cùng lúc nhiều camera, với chất lượng hình ảnh video  tốt hơn, hoặc cả hai. CPP4 cũng mang lại khả năng giảm nhiễu 3D tốt hơn để hỗ trợ thông minh năng động Giảm tiếng ồn (iDNR) và nó hỗ trợ phơi sáng tự động để mang lại phơi thông minh tự động (IAE) vào camera tầm trung  loai 7000 với khả năng IVA. 

Tại thời điểm giới thiệu, nó đã đẩy hiệu suất vượt ranh giới và giới thiệu một nền tảng sáng tạo cao cấp cho IP camera .

Như CPP5 là một bộ mã hóa chỉ dùng cho nền tảng 5, CPP6 là nền tảng cho camera mới nhất của Bosch Security Systems. CPP6 tăng gấp đôi hiệu suất mã hóa, nó mang lại độ phân giải cao với tốc độ cao, nó mất CBIT để cấp độ tiếp theo với các thuật toán hình ảnh thông minh hơn, và nó cung cấp khả năng nâng cao hơn cho chức năng phân tích hình ảnh thông minh IVA.

CPP6 sử dụng một SoC với một  mã codec hỗ trợ 4K (3840x2160p30) H.264 và lên với độ phân giải 32 Mpixels. H.264 codec của nó đẩy cho bitrate thậm chí thấp hơn và thực hiện dự đoán hai chiều (B-frame) với tối đa ba khung tham chiếu. SoC của nó cũng thực hiện làm mới, tiến bộ (tức thời Decoder Refresh (IDR)) cho hoạt động độ trễ thấp; thậm chí thấp hơn CPP4. Điều này giảm thiểu thời gian phản hồi từ nhân viên an ninh. 

Ngoài ra, CPP6 cung cấp linh hoạt đa luồng cho phép thay đổi độ phân giải, chất lượng và tỷ lệ khung hình để cung cấp một sự kết hợp của nhiều dòng MJPEG và H.264. Người dùng có thể chọn một sự kết hợp độc đoán của tỷ lệ khung hình và độ phân giải lên đến tổng hiệu suất mã hóa 250 Mpixels /s  tính trên một giây.

Với khả năng xử lý hình ảnh cao hơn so với CPP4, CPP6 có thể xử lý một mật độ cao của các điểm ảnh trong một giây px / s và do đó cho phép sử dụng các camera có (sensor-img) cảm biến hiệu suất cao hơn phát huy khi sử dụng.
  • Camera DINION IP ultra 8000 MP sử dụng một cảm biến "1/2.3" CMOS với độ phân giải tối đa 12MP. 
  • Camera DINION IP starlight 8000 MP sử dụng một cảm biến "1/2 " CMOS với độ phân giải tối đa 5.5MP. 
Những cảm biến này là hoàn toàn phù hợp với megapixel cao cấp và siêu HD chuyên cho an ninh, như công nghệ cảm biến CMOS đang trưởng thành và hiệu suất đã vượt quá công nghệ CCD.

Tạm kết luận  cho phần CPP6

CPP6 sẽ đưa hệ thống bảo mật IP đến cấp độ tiếp theo với nhiều lợi ích. Nó được tối ưu hóa dành cho các sản phẩm khác nhau từ các camera IP chính thống đến các camera hiệu suất cao mới tiêu chuẩn  4K siêu HD .

So với các nền tảng trước, CPP6 cung cấp độ phân giải, tỷ lệ khung hình cao nhất cao hơn nhiều cho máy ảnh MP trong ngành công nghiệp, và hình ảnh cao cấp hữu ích ngay cả trong những cảnhthiếu ánh sáng hoặc ngược sáng (lowlight và WDR). Và nền tảng là băng thông hiệu quả do các cơ H.264 tinh vi và thông minh năng động giảm tiếng ồn. Điều này đảm bảo rằng các bitrate gọn gàng và ít hơn do đó chi phí để lưu trữ được giảm đến 50%.

DINION IP ultra MP 8000 là camera UHD đầu tiên trong phân khúc giá này, các chi tiết và hình ảnh tốt hơn bây giờ đang ở trong một lớp giá cả phải chăng. Camera này có độ phân giải cao hơn nhiều ở các tốc độ khung hình tương tự, trong khi ánh sáng thấp và hiệu suất HDR đều và HD cuối  giống nhau của camera.

Thứ Bảy, 20 tháng 12, 2014

Tìm hiểu về hệ thống giám sát an ninh với Camera 720P AHD-DVR



Antoanvn.com trở lại với những giải pháp giám sát an ninh với các camera và thiết bị AHD/CVI/TVI, bao gồm các bài viết về sự khác biệt giữa các hệ thống và thiết bị quản lý hình ảnh ,ghi hình từ DVR - CVR - NVR và AHDVR.

Trong các bài sau, antoanvn sẽ giới thiệu cụ thể sự khác biệt của các dòng camera với chip hình ảnh cụ thể nhằm phân biệt rõ giưa các chủng loại camera thông dụng và chuyên dụng mới hơn.

Hệ thống và thiết bị mới dòng AHD có thích hợp để nâng cấp theo nhu cầu giám sát cao hơn nhằm đạt hiệu quả thật sự cho các cty-doanh nghiệp, không như phong trào sử dụng camera giám sát kiểu gia đình nhưng lại lắp đặt cho công ty hay các đơn vị lớn.


Câu hỏi đầu tiên khi tiếp cận các hệ thống giám sát an ninh mới là : Tại sao người dùng nào cũng muốn nhanh chóng đổi qua camera dòng AHD 720P ? 


  • Với tên gọi "Analog High Definition" AHD - có 7 nguyên do cho thấy rõ các lợi thế của analog đỉnh cao, là sự lựa chọn của người dùng hiểu biết và các nơi có yêu cầu giám sát an ninh cao.
720P AHD CAMERA mới trên thị trường Camera an ninh loại analog truyền thống .

Giải pháp mới với dòng AHD (Analog High Definition) sủ dụng chuẩn truyền tải Analog Megapixel Video thông qua một dây cáp đồng trục là sự đột phá của dòng Camera giám sát an ninh trên thị trường hiện nay. 
Các nhà sản xuất chuyên ngành đã tung ra dòng sản phẩm 720P AHD. ( và dòng camera dvr 1080p AHD sắp tới )

7 ưu điểm sau đây giúp bạn biết rõ thêm về dòng sản phẩm và giải pháp AHD

1.Hình ảnh rõ ràng hơn. : nâng cao màu sắc làm tươi sáng hơn,kỹ thuật tách, lọc tín hiệu, công nghệ giảm tiếng ồn 3D, chuẩn phân giải hình ảnh độ nét cao, hình ảnh thu được tốt nhất.
2.Truyền tín hiệu xa : với cáp đồng trục truyền phổ biến 75-3 (75 ohms)cho phép truyền dài tải đến 500 mét .                       
                   
3. Không làm trễ hình ảnh. : dữ liệu từ đầu vào (front end data) không cần nén để mã hóa cho ra hình ảnh lúc kết thúc (back-end) với độ trung thực rất cao trở, theo thời gian thực, độ tin cậy tuyệt vời.
                    
4. Khả năng tương thích rất tốt : AHD DVR là thiết bị ghi hình dùng cho cả hai loại camera analog và camera dòng AHD , với dạng tín hiệu CVBS và tín hiệu AHD .
                       
5. Dễ dàng cài đặt và sử dụng : rất phù hợp để nâng cấp các hệ thống cũ, nhưng vẫn cho phép dùng chung không cần  thay đổi hệ thống gốc đã có sẵn. trên cơ sở theo tiêu chuẩn quốc tế để dễ dàng nâng cấp lên HD 720 P.
6. Giá tốt và chất lượng cao : thấy hơn khoảng 50% so với dòng HD-SDI  .Hỗ trợ Plug-and-Play (P2P), để bảo vệ tải sản của người dùng bất cứ lúc nào, từ bất cứ nơi nào. Bài viết về : "làm thế nào để kết nối P2P", xin xem từ bài viết tiếp theo trên www.antoanvn.com.
7. Tiêu chuẩn dạng mở : tương thích với bất kỳ thương hiệu khác dòng AHD Camera hoặc DVR

Tính năng chính yếu của AHD DVR 


▪ Chuẩn nén video H.264, âm thanh chuẩn nén G711A.
▪ Hỗ trợ cho phép xem trước với độ nét cao 720P, đồng thời áp dụng cho ghi hình ,khi phát hình lại.
▪ Cho áp dụng một đường (hoặc nhiều) cáp truyền tải đồng trục 75-3, khoảng cách lên đến 500 mét; với chi phí thấp, mà hình ảnh không bị trễ, hiệu quả cao, triệt tiêu tiếng ồn và rất dễ dàng cài đặt.
▪ Dễ dàng nâng cấp các hệ thống camera analog cũ để chuyển thành hệ thống độ nét cao chuẩn Mega mà không cần thay đổi các thiết bị có sẵn và cả cáp đồng trục.
▪ Chống nhiễu /xuyên tín hiệu, đảm bảo việc truyền các hình ảnh với độ nét cao không ảnh hưởng bởi môi trường, không xảy ra sự cố hình ảnh video bị biến dạng hoặc bị bỏ trắng mất khung-hình.
▪ Thiết kế với giao diện người dùng mới, thân thiện với người dùng hơn, trực quan và đơn giản hơn theo kinh nghiệm và yêu cầu mới ngày càng nâng cao của người dùng. Áp dụng kiểu hiển thị đầy đủ 3 cấp độ menu.
▪ Nhiều chế độ ghi hình hơn : với các hướng dẫn sử dụng cho việc ghi âm, bộ đếm thời gian cho ghi âm, phát hiện chuyển động kiểu tự động mới với camera "Auto Zoom". ( antoanvn sẽ giới thiệu camera auto zoom trong các bài sau). Sao lưu hình ảnh lên mạng và giao diện sao lưu qua ngõ USB, cung cấp thêm các chế độ hỗ trợ ghi âm lên DVR thông dụng.
Hỗ trợ đầu ra HDMI ,CVBS,VGA tại cùng một lúc.ngõ VGA.,HDMI, chuẩn 1080P, hoàn toàn thay đổi các hiệu ứng giám sát trên màn hình khác với loại truyền thống.
Antoanvn.com, 2014-2015
▪ Cho hiện ảnh và phát lại : với các ngõ ra cho phép hỗ trợ 4 kênh.
▪ Chức năng Internet : hỗ trợ đa dạng hóa các chuẩn internet quốc tế ,như TCP/IP、UDP、RTP/RTSP、DHCP、PPPoE、DDNS、NTP.
▪ Hỗ trợ chức năng:  quản lý dạng "live" khi giám sát qua mạng , phát lại ; tích hợp tính năng máy chủ WEB và có thể truy cập trực tiếp thông qua các trình duyệt mới nhất .
▪ Cung cấp các tính năng theo công nghệ đám mây mạnh mẽ P2P và chức năng nhận qua internet với tính năng một cú nhấp chuột từ xa bởi nhà cung cấp.
▪ Hỗ trợ IOS, Android, Microsoft hệ thống cho phép theo dõi bằng điện thoại di động. Dễ vận hành và sử dụng ,chuẩn 1080p AHD sẽ được phát hành tiếp theo sau 720P , cải tiến kỹ thuật của nhà sản xuất giải pháp AHD được tiếp tục sớm .




Chủ Nhật, 21 tháng 10, 2012

Sự khác biệt giữa CCD và CMOS trong các camera quan sát,giám sát video.

Thông thường ,khi chọn sử dụng camera cho hệ thống giám sát bạn thường ít chú ý đến việc camera được dùng vi mạch gì bên trong, vi mạch ảnh với cảm biến CCD hay CMOS là một yếu tố then chốt về chất lượng của camera. 
DMCA.com Protection Status
2014 UPDATE FOR MORE INFO CALL US  0903 099 142
CCD vs CMOS trong camera quan sát an ninh
Có hai loại vi mạch (cảm biến hình ảnh) khác nhau về cấu tạo dùng trong các camera giám sát video, camera với vi-mạch ảnh CCD và CMOS , là hai loại camera đang thống trị thị trường thiết bị quan sát quản lý và giám sát an ninh. Như vậy, điều cần biết là bao nhiêu thông tin dữ liệu mà vi mạch ảnh thu được về cho camera CCD (charge coupled device)  và camera CMOS (Complementary Metal Oxide Semiconductor)?

CMOS và CCD đều là mạch tích hợp bao gồm hàng triệu bóng bán dẫn (transistors) của cả hai loại kênh p-n trên một mảnh silicon hình chữ nhật từ 10 đến 400mm2.

Sự khác biệt giữa CCD và CMOS là gì?  
CCD nhạy cảm hơn với ánh sáng .

Độ nhạy cảm với ánh sáng là một trong những khác biệt rất lớn giữa camera CCD và camera CMOS. Với kết quả của vật liệu cấu tạo khác nhau để tạo thành vi mạch hình ảnh, cảm biến CMOS hoat động với độ nhạy cảm về ánh sáng thấp hơn 10 lần (là không tốt bằng) so với cảm biến CCD. Mắt người có thể nhìn thấy các đối tượng trong điều kiện ánh sáng ít nhất là dưới  1 LUX, còn cảm biến CCD thấy được mục tiêu nhiều hơn so với mắt con người , CCD vẫn thấy trong điều kiện ánh sáng thấp từ khoảng 0,1 Lux - 3 Lux , có nghĩa là thấy được trong điều kiện tối tốt hơn từ 3-10 lần so với cảm biến CMOS. Độ nhạy sáng của cảm biến CMOS là khoảng giữa 6 Lux - 15 LUX, CMOS lại nhạy cảm với tỷ lệ cao của tiếng ồn 10 lần so với cảm biến CCD. Cảm biến CMOS có thể không thấy rõ dưới điều kiện ánh sáng khoảng 10LUX , do vậy cảm biến CCD được sử dụng rộng rãi hơn cho phần lớn các camera giám sát video. Thông thường, cảm biến CMOS được sử dụng cho các thiết bị quan sát gia đình vì chi phí thấp hơn ,đồng thời cần hỗ trợ của đèn chiếu hồng ngoại (Led IR) để dùng trong ban đêm.

Các camera loại đặc biệt nhạy cảm với ánh sáng rất thấp "Low light illumination" đều dùng vi mạch ảnh CCD để thấy trong đêm tối mà không cần chiếu led hồng ngoại (xem bài viết liên quan ).Các vật liệu dùng sản xuất vi mạch ảnh CCD (cảm biến CCD) có chi phí tốn kém hơn so với vật liệu chế tạo Vi mạch ảnh CMOS (cảm biến CMOS).

Thông số AD và sự tương tác quan trọng.
Tìm hiểu lý do nào đã gây ra cho cảm biến CMOS tình trạng không có độ nhạy tốt so với cảm biến CCD là những gì? xem điều này trong đoạn tiếp theo sau đây.

Sự khác biệt đầu tiên giữa CCD và CMOS là sự khác biệt về cấu trúc của bộ cảm biến độ phân giải điểm ảnh (pixels). Ngoại trừ việc có chứa các vật liệu bán dẫn "phô-ton ánh sáng" , CCD còn bao gồm nhiều tụ điện loại MOS (Metal Oxide Semiconductor) . Cảm biến CMOS được chế tạo với thiết kế phức tạp hơn, ngoại trừ các vật liệu bán dẫn photon , CMOS còn bao gồm bộ khuếch đại và mạch A/D. So sánh hai loại khi hoạt động trong lãnh vực nhạy cảm khu vực rộng , so với cảm biến CMOS thì cảm biến CCD có mức độ nhạy cảm rộng hơn , CCD có thể tạo ra tín hiệu điện mạnh mẽ hơn khi xuất ở ngõ ra của hình ảnh (vpp - video output) trong cùng một điều kiện môi trường, cảm biến CCD có thể cung cấp hình ảnh với mức tiếng ồn thấp có nghĩa là chất lượng cao hơn. Do đó , cảm biến CMOS theo truyền thống được cho là không tốt như cảm biến CCD.

Tuy nhiên, vì sự phát triển của công nghệ mới , hiện nay đã có những cải thiện rất ấn tượng cho việc chế tạo các cảm biến CMOS thế hệ mới ít thua kém CCD, với lợi thế chi phí thấp, cảm biến CMOS bắt đầu thách thức sự thống trị cảm biến CCD trong thị trường camera cao cấp.

ADC (chuyển đổi analog / digital) vị trí và số lượng khác nhau
CCD và CMOS bao gồm các thiết kế về số lượng ADC và kỹ thuật ADC khác nhau . Mỗi dòng ngang của một điểm ảnh bên trong cảm biến CCD kết nối với một ADC, sau khi hoàn tất tiến trình tiếp xúc ,tín hiệu được chuyển vào một bộ lưu và đưa đến một bộ khuếch đại ADC để nén và điều biến hình ảnh xuất ra (analog signal) . Mỗi điểm ảnh trong cảm biến CMOS kết nối với một ADC, tín hiệu điện sẽ đi qua bộ khuếch đại và chuyển đổi thành tín hiệu kỹ thuật số.(digital signal).

Cảm biến CCD tín hiệu đầu ra dạng tương tự, cảm biến CMOS tín hiệu đầu ra kỹ thuật số.
Cảm biến CCD  và cảm biến CMOS với sự khác biệt giữa việc xử lý tín hiệu, cảm biến CCD xử lý thông qua tín hiệu dạng tương tự (analog), với các thông số của dòng-ngang . Cảm biến CMOS thông qua tín hiệu kỹ thuật số, trực tiếp với tham số của độ phân giải điểm ảnh.Do vậy ,khi camera giám sát sử dụng mạng IP để truyền tải thường sẽ được sử dụng với cảm biến CMOS vì ưu thế tín hiêu kỹ thuật số , còn camera giám sát truyền thống lại thường được sử dụng với cảm biến CCD.
Với sự phát triển đặc biệt về vi mạch cảm biến hình ảnh của vài năm qua, các thiết kế cải tiến cho cảm biến CMOS đã tăng diện tích nhạy cảm với ánh sáng gần bằng với mức độ nhạy của bộ cảm biến CCD. Ngoài ra, cảm biến CMOS với lợi thế của cấu trúc đơn giản, chi phí thấp, tiêu thụ điện năng thấp. Cảm biến CCD có thể làm việc tốt hơn CMOS trong điều kiện ban đêm, nhưng ngược lại cảm biến CMOS có thể cung cấp 100 triệu điểm ảnh về hình ảnh HD chất lượng cao, và đó là điều mà các bộ cảm biến CCD không thể đạt được. IP Camera với mức 2-3-5-8-11-16-29 Mega-pixels ra đời là sự thách thức về thế hệ so với CCD.

Các CCD và CMOS camera Megapixel dùng cho nhu cầu đặc biệt
Để phổ cập thông tin, antoanvn.com giới thiệu với video clip ngắn về IPCamera ghi lại hình ảnh từ loại 16M,5M và 2M đang thông dụng trên thị trường.Bên dưới đây, chúng tôi giới thiệu loại Camera CCD với độ phân giải 16-29 Megapixels của Đức (Germany), cho thấy công nghệ CCD không thua kém CMOS ,tuy nhiên giá thành sẽ cao hơn nhiều.
Cần chú ý xem bảng thông số hiển thị và kỹ thuât của vi mạch ảnh ,để thấy chất lượng đặc biệt cao .

Camera CMOS với 16K dùng cho kỹ thuật không quân.
Hình ảnh bên dưới là loại camera vi mạch ảnh CMOS
Thế hệ tiếp theo của camera dòng quét cmos ( Progressive scan CMOS) được thiết lập, các tiêu chuẩn mới cho tốc độ dòng ngang,độ phân giải điểm ảnh và chất lượng hình ảnh cao.

Với sự nỗ lực cải tiến EliiXA + 16K camera cung cấp khoảng 100.000 dòng / s chưa từng có trong camera định dạng 16K điểm ảnh và kết hợp phản ứng cao với một mức độ tiếng ồn rất thấp, điều này cung cấp tín hiệu cao tỷ lệ tiếng ồn ngay cả khi thời gian tích hợp ngắn được yêu cầu hoặc chiếu sáng khi bị hạn chế.

Kích cỡ điểm ảnh 5μm được sắp xếp theo bốn dòng hoạt động, đảm bảo độ phân giải tối ưu không gian trong cả hai hướng quét và cảm biến với ống kính off-the-shelf. Một dữ liệu vượt trội tỷ lệ vượt quá 1,6 Gpixels mỗi giây, gửi qua một giao diện CoaXPress mới, cho phép thông lượng rất cao và mở ra một loạt các khả năng mới cho các thế hệ tiếp theo của hệ thống kiểm tra cho các ứng dụng đòi hỏi như màn hình phẳng, PCB và kiểm tra tế bào năng lượng mặt trời.
CMOS sensor Camera 16.384 Pixels, 5 X 5um,chất lượng đặc biệt cao
SVCam-16000    CCD 43.3mm diag
4872x3248 pixels     2x14 bit ADC

Camera với độ hiển thị 4872 x 3246 pixel
2014 UPDATE FOR MORE INFO CALL US  0903 099 142
DMCA.com Protection Status

Chủ Nhật, 5 tháng 8, 2012

Chạy thử và quản lý đầu ghi hình DVR với phương thức ARSP

DMCA.com Protection Status
Hầu hết các thiết bị ghi hình DVR do Đài Loan và Trung Quốc sản xuất đều có kèm theo phương thức ARSP , nhằm giúp người lắp đặt có thể chạy thử ngay xem DVR đã hoạt động hay chưa mà có thể bỏ qua các bước cài đặt cổng và tên miền DDNS .

Đồng thời , khi đăng ký tên và mật khẩu để dùng phương thức ARSP, việc truy cập vào DVR về sau này được coi như trực tiếp sẽ thuận tiện cho người làm công việc kỹ thuật cho DVR hơn là truy cập theo kiểu người dùng thông thường thông qua tên miền DDNS.

Một vài nhà sản xuất về sau này có tăng cường ARSP cho riêng dòng máy của mình , antoanvn chỉ trình bày một phương thức ARSP chủ yếu nhất là arsp.cn:9000 ( có hình minh hoạ thêm về DVR của các nhà sx dùng theo tên gọi ban đầu là  arsp.cn:15000 nhưng truy cập lại qua url aedvr.com:15000 ).

TRUY CẬP VÀO DVR THEO PHƯƠNG THỨC ARSP .
Ngay ban đầu ,sau khi lắp đặt các dây video và kết nối đầu ghi DVR hoàn tất, bạn có thể mở IE để truy cập vào địa chỉ 
  •     http://arsp.cn:9000
  • Chọn đăng nhập theo tên ID của thiết bị ,hoặc theo tên người dùng với tên user ban đầu sẽ bỏ trống,click login vào ngay.
  • Tên ID của DVR cũng là MAC Address , là số hiệu của DVR xem trong mục Version của DVR có ghi rõ số này. ( có thể tìm Mac Addr qua CMD)
  • Thiết bị ghi hình DVR sẽ tự động xuất hiện trên màn hình , click vào nút "Examiner" để kích hoạt xem hình video thử.
  • Nên Đăng ký tên và mật khẩu để sẽ cài đặt vào cấu hình ARSP của DVR,sau này từ xa có thể truy cập vào DVR theo địa chỉ này.
  • Tải phần activeX ,theo đường dẫn trên màn hình, và khởi động lại trình duyệt IE nếu máy tính lần đầu truy cập vào DVR.
  • Cần lưu ý ,nếu máy tính dùng WIN 7 , bạn cần phải bổ sung url của ARSP nêu trên vào danh sách "Trusted sites", trong IE options.


CÀI ĐẶT PHƯƠNG THỨC ARSP VÀO DVR.
Sau lần truy cập arsp.cn:9000 lần đầu để thử máy , bạn cần cài đặt vào cấu hình của DVR để sau này,khi DVR có chạy bạn có thể truy cập vào trực tiếp ngay ,không cần theo dạng người dùng thông thường.(xem hình minh hoạ)
  • Ở trên DVR ,vào theo tuần tự Main Menu -> System -> NetService -> Arsp.
  • Mục Type : chọn là DNS , đánh dấu chọn vào ô Enable , Server IP : nhập arsp.cn , Port : nhập 9000 , Update Period để 1 phút mặc định.
  • Nhập User Name đã đăng ký trên arsp.cn , nhập mật khẩu và click vào nút OK để áp dụng ARSP cho DVR này.
  • Khi cài đặt thành công, trở ra NetService bạn sẽ thấy thông tin về ARSP hiện ra , nếu không thấy ,nhấp vào dòng chữ ARSP và click vào nút Set để thực hiện lại cho thật đúng.
Nếu đã cấu hình có phương thức ARSP cho DVR như bên trên , việc quản lý đầu ghi DVR sẽ trở nên thuận lợi hơn nhiều.( có bạn lắp đặt tại nhà và dùng luôn ARSP để xem DVR camera, không tiến hành các phần khác như bài bản .)

Như đã nói , có một số nhà sx đầu DVR China khác,có thêm mạng dùng ARSP của riêng dòng máy của mình, do vậy cần xem rõ DVR của bạn đang lđặvt hỗ trợ phương thức ARSP đia chỉ và số cổng cụ thể ra sao?
  • Minh hoạ ARSP theo url của www.aedvr.com:15000 ( truy cập arsp của nhà sx dòng DVR tên hiệu aedvr này ban đầu để đăng ký chỉ cần gõ địa chỉ không cần số cổng đằng sau)

Chủ Nhật, 16 tháng 10, 2011

Lắp-đặt Camera quan sát dùng video balun và cáp mạng CAT 5.

Balun -Video Balun là gì?

Tổng quan về Video Balun.
DMCA.com Protection Status
Balun là một thiết bị để kết nối một dòng tín hiệu cân bằng với một dòng tín hiệu không cân bằng. Thiết bị Balun cho phép một tín hiệu được truyền qua cáp với một giá trị trở kháng mà khi sử dụng lại là một trở kháng khác ( cùng tín hiệu khi truyền và nhận trở kháng khác nhau).

Trở kháng là chỉ đơn giản là một tham số đo-đạc của mức đối lập dòng điện xoay chiều. Một thiết bị video balun cho phép người dùng gửi các tín hiệu video qua cáp và cả các tín hiệu khác không chỉ riêng cho video.
Một tình trạng áp dụng phổ biến liên quan đến video balun là để hỗ trợ để tín hiệu video được sử dụng với cáp mạng chuẩn Cat5. Cáp đồng trục bọc giáp (coax), dùng cho truyền tải hình ảnh có trở kháng 75 ohm, trong khi cáp mạng Cat5 có trở kháng 100 ohm . Tác dụng của thiết bị Balun là chuyển đổi trở kháng của tín hiệu gốc ban đầu để chuyển đổi trở thành trở kháng của cáp , Balun luôn được dùng theo cặp ở mỗi đầu cáp và một cặp ở cuối cáp.
Truyền tải video trên Cat5 mà không dùng thiết bị video balun sẽ tạo ra một hình ảnh có bóng mờ kèm theo giống như thường xảy ra khi tín hiệu bị sự cố chậm trễ (delay).

Tên gọi Balun có nguồn gốc từ cách nói về sự thăng bằng và mất cân bằng, ví như một thiết bị có một tín hiệu từ một dòng cân bằng, chuyển đổi nó thành một tín hiệu để sử dụng trong một dòng không cân bằng, hoặc áp dụng ngược lại. Một dòng cân bằng luôn có hai dây dẫn mà một dây dẫn trong đó luôn quân-bình trong các hướng đối nhau của tín hiệu, trong khi một dòng không cân bằng chỉ có một dây dẫn với nguồn tín hiệu chạy thông qua trở về dây âm chung ( com ).

Lý do cho việc sử dụng thêm các đầu kết nối video balun là vì chi phí cáp Cat5 thường rẻ hơn so với cáp đồng trục và thường có sẵn trong bất cứ công trình hiện đại nào. Một yếu tố khác nữa là dễ dàng cài đặt ,chất lượng video cũng có thể cho là tuyệt vời ngay cả khi sử dụng với cáp Cat5. Thêm nữa , đặc tính của cáp Cat5 là cung cấp sự cân bằng rất tốt, có nghĩa là các tín hiệu video sẽ không bị ảnh hưởng bởi các tín hiệu khác. Hầu hết các tiếng ồn và nhiễu điện cao-tần (EMI-RF) thường làm ảnh hưởng đến các loại cáp đồng trục thì với video balun dùng cáp Cat 5 được triệt tiêu loại bỏ.

Các loại Balun .

Có hai loại balun: chủ động và thụ động. ( active and passive)
  1. Active balun : là balun chủ động có kèm theo khuếch đại ,sử dụng để đẩy tín hiệu đi xa hơn nhiều so với tín hiệu được gửi đi bằng cách sử dụng balun thụ động , vì vậy balun chủ động yêu cầu phải có một nguồn điện 12 Volt DC .Một balun chủ-động khi hoạt động có khả năng đưa một tín hiệu video truyền qua khoảng cách 5000 feet ( là 1.524m )với cáp Cat5 và thậm chí có thể gửi cả dữ liệu và nguồn điện áp thấp .
  2. Passive balun : là balun thụ-động không kèm theo khuếch đại ,phạm vi truyền tải trung bình của một balun thụ động là 2000 feet ( 600 m ) khi sử dụng.Video Balun thụ động có nhiều loại với các phương thức cáp hoặc đầu cắm khác nhau như : video balun với RJ45, video balun với RJ11...
Thiết bị kết nối ACTIVE BALUN

HỆ THỐNG CAMERA VỚI VIDEO BALUN THỤ-ĐỘNG DÙNG CÁP MẠNG CAT5

HỆ THỐNG CAMERA VỚI VIDEO BALUN CHỦ-ĐỘNG DÙNG CÁP MẠNG CAT5

XEM VIDEO CLIP KẾT NỐ 4 CAMERA DÙNG VIDEO BALUN VÀ CÁP CAT5

Thứ Sáu, 14 tháng 10, 2011

Tìm hiểu căn bản về tiêu cự của ống kính.


Tiêu cự của ống kính là một trong các chuẩn đầu tiên cần biết khi muốn lắp-đặt một camera cho việc quan sát ,giám sát. Bài này ,trình bày và minh họa theo quan điểm dễ hiểu dành cho người dùng nên không đề cập đến các thông số tính toán của tiêu cự ống kính.
DMCA.com Protection Status
Fixed Focal Lens ( ống kính tiêu cự cố định )
Ống kính tiêu cự cố định, như tên gọi cho thấy,là ống kính cung cấp một độ dài theo chuẩn tiêu cự cố định, nghĩa là đưa ra một góc nhìn không thay đổi.(khung hình ảnh ngang và dọc)
  • "Normal" lens : là ống kính bình thường , ống kính bình thường có góc nhìn 30° là góc nhìn tương tự như cách nhìn thấy của đôi mắt bạn. Một ống kính với tiêu cự 8mm dùng trên camera 1/3" hoặc ống kính với tiêu cự có chiều dài 12mm tạo ra một phạm vi-khu vực tương tự như khi nhìn với mắt con người.
  • "Wide Angle" lens : Ống kính góc mở rộng. Bất kỳ ống kính nào có tiêu cự ngắn hơn chiều dài tiêu cự bình thường (ví dụ như ống kính 4mm, 3.6mm ) đều được gọi là ống kính có "góc mở rộng".Ống kính góc mở rộng có một góc nhìn ít nhất là 90° và có thể cung cấp một phạm vi quan sát rất rộng cho camera .
  • "Telephoto"lens : Ống kính nhìn xa. Bất kỳ ống kính nào với chiều dài tiêu cự dài hơn bình thường (ví dụ ống kính 16mm), đều được gọi là "telephoto". Ống kính nhìn-xa có một góc nhìn nhỏ và hẹp hơn 20° .(xem hình minh họa).

Minh họa theo thực tế.
Với người làm việc chuyên ngành camera quan sát,giám sát thì nhận định về tiêu cự của ống kính chính xác sẽ giúp cho công việc tốt đẹp và tránh được những trục trặc không đáng có.
Những trục trặc có thể hiểu đơn giản như là loại camera dự tính lắp-đặt cho hiện trường, với phạm vi quan sát rộng trên 15m hoặc mục tiêu quan sát cách xa trên 12m ,nhưng lại đưa loại camera có ống kính mở rộng 3.6mm vào sử dụng ,tất nhiên hình ảnh từ ống kính mở rộng chỉ nhìn bao quát và không cho thấy được rõ bất cứ mục tiêu nào .
Nhiều trường hợp ,loại camera này không thể thay thế ống kính ( hoặc không có ống kính để thay thế ) sẽ mang lại sự thất bại không đáng có trong công việc.
Hình minh họa bên dưới cho thấy , cùng một phạm vi khu vực quan sát không thay đổi khoảng cách từ camera đến mục tiêu, sử dụng với ống kính tiêu cự khác nhau sẽ áp dụng thích hợp cho các mục tiêu quan sát khác nhau để có hiệu quả nhất.
Thông số của bất kỳ loại camera nào cũng đều có ghi rõ tiêu cự ống kính khi xuất xưởng , là một trong các thông số bắt buộc phải lưu ý trước khi chọn mua camera.
Một vài ví dụ áp dụng để chọn ống kính kèm theo khi muốn camera quan sát rõ phạm vi và mục tiêu , nhìn vào bảng thông số tiêu cự ống kính.

CCD 1/3"Scene Height m __Scene Width__ m__ Distance__ m=Focal L .mm
vi-mạch__ Chiều cao ____Chiều rộng _____ Khoảng cách______Ống-kính tiêu cự
__1/3"---------------- 5 m ---------------6.67 m --------------4 m----- 2.16 mm
__1/3"--------------- 12 m -----------------16 m -------------12 m----- 2.70 mm
__1/3"---------------- 3 m ------------------4 m -------------- 8 m----- 7.20 mm
__1/3"---------------- 3 m ------------------4 m ------------- 12 m---- 10.80 mm
__1/3"---------------- 3 m ------------------4 m ------------- 15 m---- 13.50 mm
__1/3"---------------- 4 m ---------------5.33 m ------------- 15 m---- 10.13 mm
__1/3" ----------------7 m ------------------9 m ---------------9 m----- 3.47 mm
__1/3" --------------2.5 m ---------------3.30 m ---------------8 m----- 8.65 mm

Thứ Ba, 5 tháng 7, 2011

Giải thích các tính năng cơ bản của Camera và DVR.


Bài giải thích căn bản Camera nằm trong tập tài liệu "100 câu hỏi về hệ thống quan sát và hệ thống báo động NetworX" ,có thể cho là một cẩm nang đầy đủ nhất chuyên về lãnh vực này đang có tại Vietnam,được giải thích từ các tình huống lắp-đặt,vận hành thực tế do antoanvn và các đơn vị đối tác đã đúc kết kinh nghiệm từ năm 1994 đến nay.Tháng 8 2011 sẽ giới thiệu đến các bạn có nhu cầu.

Explaining Camera Features

Giải thích các tính năng chính yếu của Camera
Giới thiệu.
Bài viết này sẽ giải thích về tính năng chính và phổ biến nhất của camera cùng các áp dụng cho lợi ích sử dụng của bạn.Hiểu biết những gì liên quan đến tất cả những tính năng có trên camera, khi bạn đang nghĩ đến việc mua một camera để làm gì? đang muốn tự lắp-đặt chọn camera ? và ngay khi bạn là ktv chuyên ngành hoặc mới bắt đầu bạn đều thật sự cần hiểu rõ.

Trong các bài sắp tới ,antoanvn sẽ trình bày cách lựa chọn ống kính cho camera như thế nào là đúng,biết rõ tầm nhìn và mục tiêu quan sát ra sao để tính ra được ống kính có thông số chính xác cho nhu cầu hiệu quả thật sự ,chứ không lắp-đặt chung chung theo cách mà ống kính đang có sẵn .
Đồng thời kèm theo bài viết về các chuẩn mực cho dây nối tín hiệu video , các chuẩn cáp kết hợp cho hệ thống quan sát nền IP dạng vi tính , hệ balun và hệ thông dụng.

Một minh họa nhìn phía sau lưng của một camera tiêu chuẩn đơn cử như Sony SSC-E453 ,có tính năng chuyển mạch bằng các DIP SWICTH để kiểm soát các chức năng đặc biệt và những trạm nối liên quan khác theo chuẩn quốc tế.

Cân bằng mức-trắng tự động AWB

Tính năng AWB ( auto white balance ) cân bằng mức trắng tự động cho phép camera của bạn loại bỏ các màu sắc của mục tiêu mà sẽ hiển thị không đúng thực tế , để các hình ảnh đối tượng xuất hiện đúng màu trắng mà mắt con người nhìn thấy là màu trắng chứ không phải là kết xuất màu trắng bằng camera của bạn. Một mức cân bằng trắng không chính xác có thể cho ra thành màu cam,cam-vàng nhạt, màu xanh,xanh-tím nhạt hoặc màu xanh lá cây ( ngả về khuynh hướng màu này ) lên hình ảnh của bạn mà không ra màu trắng.

Điều chỉnh tự động độ lợi AGC.
AGC điều chỉnh độ lợi tự động ( automatic gain control )là tính năng điều chỉnh các đoạn video để cho ra một mức độ-lợi sáng phù hợp hơn là mức-độ-lợi sáng camera đang đạt được. Các tín hiệu được đưa trở lại để điều chỉnh tăng lên đến một mức độ trung bình theo thông số của camera để cho một loạt các mức tín hiệu đầu vào ( thông số camera sẽ ảnh hưởng để đạt độ lợi tốt hoặc không đạt độ lợi trung bình cần thiết thì hình ảnh sẽ mờ hoặc lóe sáng ). Nếu độ sáng yếu, mạch điện-tử AGC sẽ tự động tăng lên. Nếu hình ảnh quá sáng, AGC sẽ tự động làm giảm độ sáng.

Back Light Compensation
BLC rất hữu ích để điều chỉnh độ sáng của hình ảnh. Đây là tính năng về hình ảnh video đặc biệt được dùng để điều chỉnh sự tiếp xúc của người hoặc các vật thể đứng ở phía trước của một nguồn ánh sáng không bị ảnh hưởng theo nguồn sáng nền này ,là nguyên nhân mà đối tượng hay vật thể xuất hiện trên hình ảnh video của camera như chung quanh hình có bị viền-bóng.
Một ví dụ điển hình của tính năng này là khi một người đang bước vào qua ô cửa và ánh sáng từ phía sau làm cho hình ảnh của người ( như phía trước là khuôn mặt )này bị đen tối một lúc . (theo kỹ thuật nhiếp ảnh gọi là giống như bị ngược sáng ) . Với BLC, hình ảnh của người đang đi vào này sẽ tự động được hiệu chỉnh cho có mức chiếu sáng thích hợp thấy được khuôn mặt.

Vi mạch tinh thể hình ảnh CCD
CCD imager là thiết bị kết xuất hình ảnh là loại sản-xuất chuyên ngành của mạch tích hợp nằm phía sau ống kính của camera. Ống kính tập trung một hình ảnh nhỏ của toàn cảnh lên màn hình CCD tinh thể, có thể quét hình ảnh và cho hiển thị , với sự giúp đỡ của các thiết bị điện tử khác, CCD sẽ biến hình ảnh tập trung này thành một tín hiệu video ra camera và sử dụng cho các đầu ghi hình DVR hoặc các màn hình quan sát,màn hình TV Monitor.

CS Mount
CS mount là tiêu chuẩn công nghiệp gắn kết ống kính cho camera. CS khác với chuẩn C mount, trong đó một chuẩn gắn-kết CS có một khoảng cách FFD,là khoảng cách từ mặt đến màn hình CCD (flange focal distance) là 12,5 mm, trong khi chuẩn gắn kết C có một khoảng cách FFD nhiều hơn là 17,5 mm. FFD là khoảng cách từ mặt lắp-bánh-răng (nơi ống kính tiếp xúc với máy ảnh) đến mặt tinh thể hiện hình ảnh. Ống kính dùng chuẩn gắn-kết C Mount tương thích với một camera dùng chuẩn CS Mount bằng cách bổ sung thêm một vòng bánh-răng (adapter) đội thêm lên, được gọi là một vòng chuẩn C.

Infra Red Hồng ngoại
IR hồng ngoại là quang phổ của bức xạ chỉ thị theo màu đèn đỏ ( bước sóng) trong vùng mà mắt có thể nhìn thấy được ​​và thấp hơn bức xạ vi sóng (microwave). Camera chuyên nhìn thấy trong đêm-tối ( gọi là Nightvision ) được trang bị đèn hồng ngoại để cho phép camera "nhìn-thấy" mà không cần có bất kỳ nguồn chiếu sáng thông thường hay nguồn sáng nào khác (hiển thị hình ảnh đen-trắng,xám-trắng hay màu-nhạt mờ tùy thuộc mức độ nguồn sáng chi phối nếu có) .
Đơn vị LUX
LUX là một đơn vị cho việc chiếu sáng theo hệ thống quốc tế , 1 LUX bằng một lumen trên mét vuông. Lux là một thước đo của cường độ ánh sáng biểu kiến ​​hắt vào một bề mặt. Còn Lumen là thước đo sức mạnh nhận thức được ( công suất ) của ánh sáng.

Wide Dynamic Range
WDR là tính năng (do mạch điện tử )đặc biệt để tăng gấp đôi mặt tiếp xúc hình-ảnh với mỗi khung hình và sẽ điều khiển độ dài-ngắn của thời gian cho phép đóng mở các màng-trập điện tử. Một hình-ảnh tiếp xúc ngắn hạn cùng với một hình ảnh tiếp-xúc dài được chụp đồng-thời bằng camera. Hai hình ảnh tiếp xúc cho ra kết quả cùng trên một khung hình này để so-sánh, khu vực tối và sáng trên qua so-sánh kết hợp sẽ rất rõ ràng và được sao chép lại ,hiển thị ra video của camera hình ảnh tối-sáng rõ nhất với các chi tiết trong cả hai lĩnh vực sáng và tối. Bằng cách này, các vùng sáng không bị quá lóe trôi sáng và các vùng tối không phải là quá đen mà là mức xám-đen giống như thực tế.

Các bài kế tiếp xin gõ tìm kiếm trên đầu trang antoanvn.com:
Căn bản về các camera PTZ
  • Thế nào Camera với Pan, Tilt, và Zoom?
  • Các loại Camera PTZ.
  • Camera mái vòm có chân quay / lên xuống
  • Tính năng PTZ Camera
  • Tính năng Masking,và anti-mask dùng trong quan sát.
  • Autoflip chế độ hỗ trợ cho vùng cài đặt mặt-nạ che chắn mask.
Căn bản về DVR Resolution
  • DVR và độ phân giải..
  • Các chuẩn mực về độ phân giải hình ảnh cho DVR.
  • Bốn chuẩn cơ bản của độ phân giải .

WDR DOME CAMERA PTZ hệ camera vòm toàn diện với tính năng wide dynamic range.
DMCA.com Protection Status

Bài đăng nổi bật

Hướng dẫn lắp đặt hệ thống báo cháy Nohmi Japan.

Hệ thống báo cháy tự động Nohmi của nhà sx Nohmi Bosai Japan là một trong những hệ thống báo cháy tiêu chuẩn quốc tế, loại 24V đáp ứ...