The security diy

The security diy
..
Hiển thị các bài đăng có nhãn Digital Video recorder. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Digital Video recorder. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 2 tháng 8, 2012

Hướng dẫn mở cổng khi đưa DVR Camera lên mạng.

Để đưa thiết bị DVR,Camera IP lên mạng thường gặp trở ngại ban đầu từ việc mở cổng và không mở được cổng trên máy tính. Các bước về Port forwarding (Nat) sẽ đề cập trong bài khác , vì khi cổng không mở thì các thao tác khác đều bị vô hiệu.
DMCA.com Protection Status
Các chỉ dẫn trong bài nhằm giúp bạn giải quyết ngay vào việc mở cổng, vì trong rất nhiều trường hợp (ng mới thực hiện lần đầu) , các phần khác đã cài đặt hoàn tất "nhưng" cổng nhất định không chịu mở.Hướng dẫn với mục đích để bạn giải quyết trực tiêp việc mở cổng thật sự thành công , vì đôi khi bạn đã đưa được DVR lên mạng,nhưng do "hên" với tuỳ máy tính qua trót lọt mà không biết rõ thật ra cổng đã được mở do đâu, do thao tác nào?...lần kế tiếp gặp máy tính khác ,cũng thao tác y hệt mà không đưa DVR lên thành công.

Bước 1: lưu ý các phần mềm anti-virus.
Để thực hiện thành công ngay ,bạn đừng ngần-ngại mà nên tắt các phần diệt virus có cài đặt dùng trên máy tính , vì hầu hết phần anti-virus sẽ giành quyền quản lý "tường lửa" và gây ra các tình trạng không cho mở cồng để giao tiếp lên mạng.(các phần mềm diệt virus cài sẵn khi mua máy tính thường thấy hiện nay như Kapersky, Norton, Avira, CMC...đều gây trở ngại ).Chỉ khi bạn thật sự am hiểu việc mở phần quản lý của các phần mềm này và cấu hình cho phép mở tường lửa mới có thể đưa DVR lên mạng mà không cần tắt phần diệt virus.
Các thao tác trong bài có thể áp dụng khi máy có cài anti-virus.

Bước 2: Kiểm tra xem cổng đã mở hay chưa?
Có rất nhiều trang web có công cụ hỗ trợ này , bạn có thể truy cập vào trang Can You See Me  , sẽ thấy ngay địa chỉ IP của máy tính hiện tại và gõ số cổng vào để công cụ này kiểm tra giúp. Thông thường là cổng 80 ( port ).
  • Kết quả là Success hoặc Error .
  • Cần lưu ý về cổng 80 , nếu khi dùng có loại router tự động đưa cổng 88 sẽ được thay thế thành cổng mặc định và cổng 80 dùng cho DVR.
Bước 3: các cài đặt tường lửa để mở cổng khi dùng WIN 7.

  •  Vào Control Panel , chọn Windows Firewall , chọn vào mục Advanced Settings bên phía tay trái.
  •  Cửa sổ Windows firewall with advanced security  mở ra , chọn vào Action và  New Rule...
  • Cửa sổ Rule Type mở ra ,  chọn đánh dấu nút vào Port và click vào nút  Next bên dưới để tiếp tục.
  •  Ở Protocol and Ports , chọn đánh dấu vào TCP và đánh dấu mục Specify remote ports  , gõ nhập vào số cổng port muốn mở ,  click nút  Next.
 
  •  Ở cửa sổ Action ,chọn đánh dấu vào Allow the connection và click Next  (hoặc nếu chọn Allow the connection if it is secure,click nút Customize)
  •  Khi cửa sổ Customize Allow if secure setings mở ra, chọn mục Allow the connection if it is authenticated and integrity-protected và sau đó click vào nút OK.
  • Với lựa chọn  Customize Allow if secure setings,việc bảo mật được windows đặt ở chế độ cao hơn, khi có cài đặt trusted sites cho DVR thì lựa chọn này .
Bước 4 : Cài đặt vào danh sách Trusted sites cho địa chỉ của DVR.
Trong một số trường hợp,khi cài đặt đưa DVR lên mạng lần đầu tiên , theo cấu hình của Win 7 có để cổng 80 chạy mặc định theo tự động do đó bạn sẽ không gặp trở ngại về việc mở cộng giao tiếp này.

Để WIN 7 luôn chấp nhận theo mức an toàn ,nhập địa chỉ  số IP hoặc tên miền DNS của DVR vào danh sách các trang web cho phép truy cập,không bị tường lửa của Windows chặn lại hoặc xuất hiện các cảnh báo ,hỏi về an-toàn.
  • Vào Internet Options ,tiến đến tab Security, chọn Trusted sites.( nếu không được bạn phải tắt Firewall của windows ở nút Custom level và chọn bảo mật thấp nhất là về mức LOW) 
  • Khi click vào nút Sites, hộp thoại Trusted sites mở ra , gõ địa chỉ IP hoặc tên miền của DVR vào , click nút Add và click vào nút Close (xem hình)
Bước 5 : cho phép chương trình CMS của DVR chạy.
Có thể , chương trình duyệt xem DVR là phần mềm CMS , sau khi cài đặt không thể chạy ổn định ,nguyên do các tuần tự cài đặt thực hiện không đúng thứ tự do vậy tường lửa vẫn ngăn chận không cho CMS chạy.

KHi dùng WIN 7 , cần khai báo để đưa CMS vào là một dich vụ, cho phép chạy đúng yêu cầu bảo mật .
  •  Vào Control panel , chọn Windows firewall , chọn vào mục Allow a program or feature through windows firewall phía tay trái cửa sổ .
  • Nếu có thấy chương trình của phần mềm CMS xuất hiện trong danh sách , đánh dấu chọn CMS và click vào nút OK
  • ( nếu không thấy ) click vào nút  Allow another  program.
  • Khi hộp thoại Add a program hiện ra , chọn chương trình trong danh sách hoặc click vào nút Browser để tìm thư mục nơi có lưu chương trình của DVR để chọn cho phép dùng và click vào nút Add.

Bước 6:  cài đặt tường lửa để mở cổng khi dùng WIN XP.
Khi máy tính đang dùng là WIN XP , các cài đặt như sau:
  • Vào phần windows firewall, chọn vào Tab Exceptions , đánh dấu cổng cần dùng nếu đã có trong danh sách và click nút OK . Nếu không có,hoặc cần thêm cụ thể cổng khác, Click vào nút Add port.
  • Hộp thoại Add port hiện ra , nhập tên đặt cho cổng này ,gõ vào khung Name và số của cổng vào khung Port number ,đánh dấu chọn TCP (và thực hiện thêm lần nữa với lựa chọn UDP cho "chắc ăn" ) click nút OK.

Với WIN XP , có thể cài đặt cổng theo phương thức khác là XP Services - Ở Local area connection properties, chọn vào tab advanced đánh dấu vào ô-vuông nhỏ  Internet connection firewall  và sau đó Click nút Setting.
  • Hộp thoai Service settings xuất hiện, gõ vào khung Name of IP , số của cổng nội Internal port và cổng ngoại external port ( không cần hiểu rõ lắm, để dùng cho DVR có thể cho hai số cổng này giống nhau.)  .Đánh dấu chọn vào TCP (và với lựa chọn UDP làm một lần nữa như bên trên và sau cùng click vào nút OK.

Thứ Hai, 30 tháng 7, 2012

DVR và sự khác biệt khi ghi hình video D1 và CIF-antoanvn

2014 UPDATE FOR MORE INFO CALL US  0903 099 142
Sự khác biệt giữa D1 và CIF trong đầu ghi hình DVR là gì?

Ghi hình video lưu lại với độ phân giảitốc độ khung hình (tỷ lệ FPS) là các đặc điểm kỹ thuật,các thông số quan trọng nhất cho bất kỳ thiết bị ghi hình DVR nào . Cả hai thông số trên đều xác định cụ thể chất lượng của video và chất lượng thật sự của một DVR.

Đối với ghi hình theo thời gian thực (real time), tốc độ khung hình là 30fps tuỳ thuộc chất lượng thiết bị DVR từ 25FPS~30FPS , là mức cố định phải có cho mỗi đầu ghi hình kỹ thuật số DVR của bất kỳ hãng sx nào. Tốc độ ghi cao nhất cho DVR 4 kênh120fps, 8 kênh DVR là 240fps, 16 kênh là 480fps, 24 kênh DVR là 720fps, 32 kênh DVR là 960fps. ( số kênh nhân với khung hình ), đây là thông số thật sự cần phải biết khi mua một DVR .

Lưu ý: Với chế độ ghi hình tỷ lệ 3 đến 5 khung hình mỗi giây (3fps~5fps), có thể nói là bạn sẽ không bỏ qua bất kỳ hoạt động nào ( ảnh chuyển động) diễn ra trên màn hình, khi bạn không có nhu cầu thực tế cao cần phải ghi lại theo thời gian thực là từ  25~30FPS, nên đặt ở tốc độ khung hình với tỷ lệ 3 đến 5 FPS để không đưa thiết bị luôn luôn ở tình trạng hoạt động cao ,giảm tuổi thọ của DVR trừ khi bạn có lý do ,có nhu cầu quan sát thật cần thiết.

Tham khảo theo thông số của thiết bị DVR hiện đang có trên thị trường VN, thông thường sẽ gặp nhiều đầu ghi dùng các bộ vi xử lý của DVR loại giá thành thấp ,có thể không có chức năng ghi lại thời gian thực cho tất cả các kênh của DVR mà chỉ một kênh hoặc một số kênh chọn lựa .

Thông thường hầu hết các DVR đều cho phép ghi hình lại ở các độ phân giải QCIF, CIF, 2CIF, và D1 (cao hơn chút so với 4CIF), xem rõ thông số của DVR khi ghi hình ở chế độ D1 sẽ cho phép áp dụng cụ thể cho bao nhiêu kênh.( có DVR 4CH thì chỉ áp dụng cho 1 kênh hoặc DVR 8CH thì áp dụng cho 4 kênh... ),hình minh hoạ sau giúp bạn để ý đến thông số thực dụng chứ không xem qua về thông số quảng cáo.
 Các chế độ phân giải ghi hình video:
  • QCIF: 176 X 120 Pixels
  • CIF: 352 x 240 pixels
  • 2CIF: 720 x 240 pixels
  • 4CIF: 704 x 480 pixelD1: 720 x 480 pixel
  • HD: 1280 x 720 Pixels (camera IP, 1080P)
Tại sao độ phân giải D1 khi ghi hình lại là rất quan trọng?
Đối với một số dự án giám sát như casino, sòng bạc,ngân hàng,kho bạc...  đòi hỏi độ phân giải màn hình hiển thị cao ở D1 và độ phân giải khi ghi hình lại cũng phải có ở chế độ D1, đó là một yêu cầu mang tính pháp lý với các nơi trọng điểm cho mỗi kênh phải được ghi hình ở độ phân giải D1.

Độ phân giải D1 là độ phân giải cao nhất DVR có thể ghi lại. Thông thường, độ phân giải mà bạn chọn để ghi hình tốt là chọn độ phân giải cao hơn với tỷ lệ khung hình thấp hơn khung hình thông thường được chọn dùng để có kết quả giám sát thích hợp, không phải lúc nào cũng cần chọn thời gian thực . DVR với giải pháp ghi hình chế độ D1 phải đi với các bộ xử lý thật mạnh mẽ. Trong nhiều trường hợp , có những DVR cho phép tuỳ chọn ghi hình đạt cao hơn độ phân giải theo chuẩn thông báo, áp dụng khi có các dữ liệu cao mà DVR cần để xử lý.( ví dụ xem clip 120 FPS -30FPS dưới cuối bài viết)
  • Độ phân giải CIF  là một hình ảnh video kích thước 352 X 240 pixels, được ấn định cho mỗi kênh, 1 CIF với thời gian thực (30fps) thì DVR cần phải xử lý 20.275.200 bit dữ liệu. (Hầu hết các điểm ảnh hiển thị trên các hệ thống hiện nay là 8 bit dữ liệu cho mỗi điểm ảnh).
  • Độ phân giải D1 là một hình ảnh video kích thước 720 X 480 điểm ảnh, được ấn định cho mỗi kênh, một chế độ D1 với thời gian thực (30fps) thì DVR cần phải xử lý (720 X 480 X 8 X30) = 82.944.000 bit dữ liệu , gấp bốn lần so với CIF .( để dễ hình dung là CIF là 1 khung hình ở trong màn hình chia 4, còn D1 là một hình phủ trọn 4 khung của màn hình.) .Xem lại bài tổng quan về CCTV và độ phân giải.
Chú ý các thông số ghi trên DVR của nhà sx.
Ví dụ, các đặc điểm kỹ thuật thu hình cho các DVR mà antoanvn thường sử dụng thông số kỹ thuật ghi trên DVR cho NTSC và PAL là CIF 400/480FPS  @ D1 100/120FPS, . Cần lưu ý ngay ban đầu là DVR dùng cho bao nhiêu kênh, thông số ghi ở bên trên đối với DVR càng ít kênh thì chất lượng càng cao.Ý nghĩa của tỷ lệ khung hình này là sự hỗ trợ cho một đầu ghi DVR 16CH,ghi hình 16 kênh cùng lúc ở chế độ CIF với độ phân giải đạt được cao nhất theo thời gian thực (30fps/real time 16x30=480) , trong số 16 kênh đó chỉ cho phép chọn ghi hình cho 4 kênh ở độ phân giải D1 theo thời gian thực (30fps/real time 4x30) .

Các đặc điểm kỹ thuật thu hình cho các DVR cao cấp sẽ thấy ghi thông số cụ thể là D1 400/480FPS, CIF 400/480FPS. Ý nghĩa của tỷ lệ khung hình này là sự hỗ trợ cho một đầu ghi DVR 16CH,ghi hình 16 kênh cùng lúc ở chế độ CIF với độ phân giải đạt được cao nhất theo thời gian thực (30fps/real time 16x30=480) , chế độ ghi cao cấp của DVR này cho phép chọn ghi hình cho 16 kênh ở độ phân giải D1 theo thời gian thực (30fps/real time 16x30).Xem vài ví dụ về thông số DVR chất lượng cao của DVR GE Truvision TVR-60, Symsafe-Pro và SymDec-16+4...( xem hình )
 
2014 UPDATE FOR MORE INFO CALL US  0903 099 142
Cách chọn chế độ ghi hình đúng  .
Trong rất nhiều trường hợp người vận hành không chọn đúng chế độ ghi hình đạt kết quả tốt nhất theo thông số của DVR , mà chỉ cho ghi hình tất cả ở chế độ CIF ,bỏ mất chức năng và làm cho việc hiển thị khi xem hình ghi lại không đạt yêu cầu .

Một ví dụ rõ nhất,khi dùng DVR với không ghi rõ thông số D1 ,thường có nghĩa là DVR này chỉ đáp ứng D1 25/30FPS , trường hợp này có hể chọn cho một camera duy nhất ( kênh ) ghi hình ở chế độ D1, còn lại 3 camera khác ở CIF , như vậy khu vực quan trọng nhất sẽ được ghi hình chất lượng D1 thay vì bõ qua chỉ ghi tất cả ở chế độ CIF., hoặc theo ví dụ DVR 16CH thông số CIF 400/480FPS  @ D1 100/120FPS cho ghi hình 4 kênh D1 , có thể vận dụng ghi hình ở chế độ D1 với tỷ lệ khung hình 15 FPS ,để cho phép ghi hình ảnh video lớn ở D1 trên 8 kênh thay vì 4 kênh, khi có nhu cầu tăng nhiều camera vị trí quan trọng .

Hầu hết các DVR đều có đề mục tương tự nhau ,cần lưu-ý phải có đánh -dấu để chọn dùng tính năng "Combine Encoding" trong cấu hình DVR phần "System" và tuỳ chọn các Resolution, Frame Rate đúng đắn để DVR ghi hình đúng chế độ tốt nhất. Có loại DVR có dùng công nghệ GOP ( của một số nhà sx DVR riêng biệt ),nhằm hỗ trợ cho camera cố định lưu hình ảnh tốt nhất kể cả khi có dùng chân quay PTZ.
Công nghệ (GOP) Hình ảnh theo nhóm dùng Chip thiết kế sử dụng bởi thuật toán động lực nén dữ liệu ảnh truyền tải cho các dòng MPEG-4 và H.264. Công nghệ GOP có chứa một hình ảnh tĩnh vẫn theo sau là khung hình động lực trực tuyến (P frame). Ví dụ, GOP 4 có nghĩa là có 1 hình ảnh tĩnh tiếp theo là 3 khung hình P. Khung hình P chỉ là một phần nhỏ (ảnh chuyển động, một phần của video) của hình ảnh tĩnh để giảm kích thước video mà khi xem lại vẫn cho phép hiển thị đầy đủ dữ liệu nhất (từ 1 ảnh chính và 3 ảnh phụ). Chọn GOP cao hơn có nghĩa là kích thước video sẽ nhỏ hơn nếu nguồn hình ảnh video đang lưu là ảnh tĩnh cho camera cố định. Nếu nguồn video thay đổi đáng kể như với camera PTZ ở chế độ tự động quét ngang, việc ghi hình có thể cho ra kết quả video chất lượng xấu. Trong điêu kiện ghi hình có chuyển động khi dùng chân quay ,giảm kích thước GOP.

Thời gian ghi hình các chế độ với ổ-cứng 500GB
Các hình ví dụ sau được lấy từ công-cụ tự động hiển thị thông số (DVR Recording calculation generator)
  • DVR ghi hình cho 4 Camera ở chế độ 4CIF @ 25FPS trong 18 ngày, 432GB.
  • DVR ghi hình cho 4 Camera ở chế độ CIF @ 5FPS trong 90 ngày, 433GB.

Xem bài tiếp theo :Tổng quan về IP camera an ninh, lợi thế và nhược điểm của Camera IP

Video clip minh hoạ và giải thích sự cần thiết về tỷ lệ khung hình trên giây ( Frame Per Second)  khi ghi hình trên DVR, áp dụng cho nhiều mục đích khác nhau cần chọn đúng tỷ lệ FPS.




VIDEO 120FPS VS 30FPS

Thứ Bảy, 10 tháng 12, 2011

Tìm hiểu về cáp UTP và STP dùng lắp-đặt camera giám sát.

UTP vs STP dùng trong hệ thống camera CCTV.

Cần lưu ý khi thực hiện các công trình mở rộng, đường truyền có đi dây cáp ngoài trời lộ-thiên hoặc chôn đất, nơi có sự thay đổi về thời tiết khắc nghiệt,môi trường độ ẩm nhiều hoặc sự cố đơn giản hơn là khu vực có khả năng bị chuột cắn-phá dây cáp và dĩ nhiên là vận dụng cho hệ thống camera dùng kết nối có video balun , bài viết đề cập đến lựa chọn dây dẫn STP là tốt hơn UTP như thường thấy.

Với hầu hết với các hệ thống camera quan sát giám sát sử dụng dạng phổ biến, sự lựa chọn này không thực sự quan trọng lắm,tuy nhiên cần phải áp dụng khi bạn ở ngay kế cận các trung tâm phát thanh,phát sóng truyền hình,lúc này bạn sẽ cần đến sự lựa chọn cáp STP để tăng tối đa khả năng triệt can-nhiễu từ các đài phát mà đôi lúc thấy rõ các ảnh hưởng gây sọc chéo hoặc khảm-mờ trên màn hình quan sát.
Cáp STP. (S-UTP) Shielded Twisted Pair .
Dây Cáp Xoắn Đôi ( twisted pair ) được sử dụng rộng rãi trong việc truyền thông tin, đặc biệt là qua khoảng cách rất xa. Việc xoắn đôi trong dây dẫn giúp hủy bỏ bất kỳ sự can thiệp từ tín hiệu ngoài có thể có phát sinh trong hệ thống dây điện. Có hai loại chuẩn phổ biến của hệ thống cáp xoắn đôi gọi tên là STP và UTP.Trong đó "S" là đại diện cho che-chắn( Shielded ), còn "U" là viết tắt cho ý-nghĩa là không được che chở,che-chắn (unshielded ), và TP là viết tắt của cặp xoắn cho cả hai (twisted pair).

Như tên gọi là STP (Shielded Twisted Pair ), dây cáp này chỉ đơn giản là được sản xuất có thêm vật liệu che chắn ,vật liệu này được sử dụng để hủy bỏ bất kỳ sự can thiệp từ bên ngoài nào có thể có tại bất kỳ điểm nào trong/trên đường dẫn của cáp. Còn với cáp UTP ( Unshielded Twisted Pair ) thì tên gọi đã cho biết là không có sự bảo vệ chống lại các can thiệp từ bên ngoài và hiệu quả của tín hiệu truyền thường bị suy thoái ngay trong sự hiện diện của nó. Sử dụng cáp STP nhằm đảm bảo rằng bạn sẽ có được băng thông tối đa từ chính hệ thống cáp của bạn ngay cả khi điều kiện bên ngoài không phải là nơi lý tưởng.

Hạn chế lớn nhất để sử dụng cáp STP là chi phí cao hơn. Che chắn hay bảo vệ là một tính năng làm hao tốn vật-chất để bổ sung thêm vào mỗi mét của cáp khi sản xuất, do đó tăng tổng chi phí của cáp STP.Thêm nữa,là vật liệu che chắn cũng làm cho dây cáp nặng hơn và thi công có một chút khó khăn hơn loại UTP ,để uốn cong hoặc thao tác trong bất kỳ cách nào. Đây không phải là một vấn đề lớn, nhưng là tất cả chi tiết mà người dùng nên biết khi lựa chọn giữa STP và UTP.
Trong điều kiện của việc sử dụng, UTP là các hệ thống cáp phổ biến hơn và được sử dụng phổ biến trong hầu hết các gia đình, văn phòng, và thậm chí cả trong các doanh nghiệp quy mô lớn do chi phí thấp hơn. STP thường được sử dụng bởi các công ty quy mô lớn tại cao cấp ứng dụng đòi hỏi băng thông tối đa. Cáp STP cũng được sử dụng trong môi trường ngoài trời, nơi các dây cáp được tiếp xúc với các yếu tố bất thường và các cấu trúc nhân tạo , có thể có sự can thiệp thêm về thiết bị phát sóng mạnh . Ví dụ tốt về điều này sẽ là các loại cáp điện thoại / internet chạy từ nhà của bạn, hộp nối ngoài đường giao nhau, là có cơ sở để nói rằng sẽ làm giảm thiểu các tác động của nguồn cung cấp của bạn hoặc của nhà cung cấp dịch vụ bạn đang dùng.
Cáp UTP. (Unshieled Twisted Pair ).
Đối với hầu hết với các sử dụng phổ biến, sự lựa chọn này không thực sự quan trọng lắm cho dù bạn sử dụng STP hoặc UTP,nhưng hiểu rõ về cả hai loại có lẽ sẽ thực hiện tốt hơn khi gặp các bất thường. UTP là sự lựa chọn hợp lý hơn vì nó rẻ hơn và tìm thấy dễ dàng hơn nhiều trong đa số các nhà bán lẻ ,dây cáp mạng và thiết bị máy tính.

Tóm tắt 5 điểm phân biệt :
  1. Cáp STP được bảo vệ trong khi cáp UTP là không được vật liệu bên ngoài che chở.
  2. Cáp STP có miễn dịch với can nhiễu và tiếng ồn ,hiệu quả hơn hẳn so với cáp UTP.
  3. STP cáp tốt hơn trong việc truyền băng thông tối đa so với cáp UTP.
  4. STP cáp chi phí nhiều hơn tính theo mỗi một mét so với UTP cáp và STP cáp nặng hơn so với UTP.
  5. UTP cáp phổ biến trong mạng SOHO trong khi STP được sử dụng trong nhiều ứng dụng cao cấp hơn.
Đọc thêm bài về thực hành : giả quyết sự cố lắp đặt camera quan sát truyền tín hiệu video qua cáp mạng (UTP-STP) CAT 5e kèm với Video Balun - hình ảnh đen trắng - màu xuất hiện rất mờ nhạt.

Thứ Tư, 19 tháng 10, 2011

Làm sao chọn mua một DVR? DVR về hệ thống nén phần cứng và nén phần mềm.


Để chọn mua một DVR ,bạn cần biết điều gì?
Trước hết nếu bạn là người dùng,đi tìm mua một đầu ghi DVR,bạn sẽ cần đặt câu hỏi để người bán cho bạn biết.Tại sao phải hỏi? vì thật sự nếu người bán thiết bị hiểu rõ về các DVR thì họ mới có thể bán cho bạn thiết bị thật sự đúng yêu cầu và tốt.Nếu không hiểu rõ,họ sẽ nói vòng vo- cốt yếu sao để bạn mua là được,còn thiết bị có tốt hoặc đáp ứng được nhu cầu bạn cần hay không thì...không cần biết đến.

Hỏi về Frame Rate
Rất nhiều người bán nói rằng hệ thống thiết bị ghi DVR của họ chạy trong chế độ "thời gian thực" (realtime) Hãy chắc chắn rằng bạn hiểu điều này (thời gian thực) bởi vì nó có nghĩa rất khác nhau đối với những hình ảnh khác nhau trong các tình huống khác nhau. Trước hết, Real Time (có thể hiểu giống như xem truyền hình trực tiếp) ấn định ché độ khoảng 30 khung hình ( 30fps) mỗi giây trong hệ NTSC 25 khung hình mỗi giây ở hệ PAL .Một thiết bị ghi có 30 khung hình mỗi giây và có bốn kênh, là không cung cấp thời gian thực (trừ khi bạn đang chạy chỉ duy nhất một camera), phần mềm cho phép bạn thay đổi chế-độ khung hình (Frame Rate) trên mỗi camera, nhiều thiết bị DVR khác không cho phép. Một thiết bị DVR chế độ 30 FPS với 4 Camera, thông thường sẽ cung cấp 7,5 khung hình mỗi giây đồng hồ cho mỗi camera, hoặc như vậy chỉ gọi là một phần tư thời gian thực (1/4 realtime).

Để có được chế độ thời gian thực trên 4 camera, bạn cần thiết bị DVR có 120 khung hình mỗi giây. Cũng có thể công việc quan sát của bạn không yêu cầu thực hiện thời gian thực ,nhưng bạn nên chú ý xem hệ thống ghi hình bạn đang dự định mua là một thiết bị nén phần mềm , hay thiết bị nén phần cứng . Không có gì sai trái với các hệ thống nén phần mềm nhưng bạn sẽ phải hy-sinh tỷ lệ khung hình để có được độ phân giải cao hơn ... và đó là một thực tế.

Ngoài ra, hệ thống nén phần mềm yêu cầu Video Cards hoạt động nhiều (nặng nề) hơn CPU và bộ nhớ RAM , vì chế độ nén phần mềm sẽ phải ăn cắp bớt "chu kỳ đồng hồ" từ cả ba phần trên để thực hiện hiệu suất (xung-ép) , ngược lại trong khi các hệ thống nén phần cứngbộ vi xử lý riêng của nó ngay trên bản-mạch. Trong hầu hết các trường hợp sự khác biệt rất lớn về hiệu suất nén phần cứng là ít tốn kém và rất đáng kinh ngạc .

Hầu hết các công ty sx,khi xây dựng hệ thống nén phần mềm đều chủ yếu chỉ vì muốn đơn giản về chi phí thấp để có được giá cả cạnh tranh? ..... nén phần mềm cũng là một giải pháp, và vì là công nghệ lâu đời hơn nên luôn có những khác biệt thấp hơn so với công nghệ mới hơn. DVR nén phần cứng hoặc nén phần mềm là một lựa chọn mang dấu hiệu của thời đại.

Hỏi về sự khác biệt trong chế-độ Live, Tốc độ View, Playback và ghi-hình.
Trên nhiều thiết bị ghi DVR, tốc độ ghi và tốc độ phát lại sẽ khác nhau từ quan điểm đến thực hành. Kiểm tra các thông số kỹ thuật này một cách cẩn thận, nếu bạn chưa biết hãy xem bài về "DVR và độ phân giải" đăng trên blog wordpress antoanvn, nếu bạn không nghe được sự giải thích đúng đắn,hãy tìm một nhà cung cấp khác có thể trả lời minh bạch về sự khác biệt Live-View-Playback-Record ,để tránh mua phải các thiết bị DVR lỗi thời .

Hỏi về DVR có Dual Stream.
DUAL STREAM là gì ?Dual Stream có nghĩa là một kênh hình ảnh mã hóa video từ đầu vào, và đầu ra là 2 dòng dữ liệu bit độc lập như thể hiện trong hình:

Độ phân giải, tỷ lệ khung, tỷ lệ bit và các thông số khác của dòng bit trên 2 đầu ra có thể được đặt cho phép dùng độc lập. Hai đầu ra cùng lúc này có thể đáp ứng theo 2 nhu cầu khác nhau, ví dụ, một cho lưu trữ đĩa cứng và một cho tải trên mạng truyền dẫn.

Hỏi về Tính năng Điều chỉnh năng động của các tham số mã hóa
*Tuy nhiên tính năng này thường hiểu bởi các kỵ-sư chuyên ngành,người bán có thể không cần hiểu rõ.
Với tính năng DAEP (Dynamic Adjustment of Encoding Parameters) ,người dùng có thể điều chỉnh các thông số mã hóa một cách năng động ,tính năng này có thể có hiệu lực thi hành cùng một lúc mà không cần tạm dừng hệ thống hoặc khởi động lại mạng truyền và thu của hình ảnh âm thanh.
Trong hệ thống giám sát, khi theo dõi cho các cảnh tĩnh, video có thể được ghi lại với tỷ lệ bit thấp thông qua việc giảm thiểu độ phân giải, hình ảnh chất lượng tỷ lệ với bit, và tỷ lệ với khung hình , trong khi hình ảnh của toàn-cảnh thay đổi sẽ đòi hỏi tỷ lệ độ phân giải phải cao hơn cùng với tỷ lệ khung hình, video tất cả đều cao hơn ... để có được dòng video chất lượng cao.

Kể từ khi có DAEP các thông số trên có thể được tự động thay-đổi,tự động sửa đổi, hình ảnh có thể được duy trì liên tục mà không cần chuyển đổi các tập tin thường xuyên. Tính năng DAEP đúng như tên gọi là sự năng động điều chỉnh không chỉ đáp ứng yêu cầu về hình ảnh chất lượng cao ở những khoảnh khắc giám sát quan trọng, mà còn tiết kiệm không gian đĩa và băng thông mạng.

Hệ thống nén phần cứng so với hệ thống nén phần mềm


Dựa trên hệ thống DVR-PC (PC-based DVR systems) đã trở thành sự lựa chọn cho các nhà tích hợp hệ thống giám sát và người sử dụng do khả năng mở rộng tính linh hoạt cao hơn, và dễ dàng tùy biến. Tuy nhiên, lựa chọn một hệ thống nén phần cứng hoặc hệ thống nén phần mềm có thể cho ra một sự khác biệt lớn.

Về hệ thống ghi hình qua máy vi tính PC-DVR

Hệ thống PC-DVR (PC-based DVR systems ) kêu gọi các nhà tích hợp hệ thống và người sử dụng vì tính linh hoạt và khả năng mở rộng độc đáo và của hệ thống. Bằng cách thêm các thẻ nén (compression cards), hệ thống có thể hỗ trợ các kênh video, và chức năng mong muốn có thể đạt được bằng cách thêm vào các bo mạch con . Ngoài ra, SDK cung cấp cho phép hệ thống DVR được tùy chỉnh để đáp ứng yêu cầu cụ thể. Một máy tính dựa trên hệ thống DVR chụp video giám sát trong thời gian thực và lưu nó vào ổ cứng của bạn.
Để làm điều này, nó có để thu thập các tín hiệu, và nén nó và lưu nó vào một tập tin video trên ổ đĩa của bạn. Mỗi thẻ ghi hình với số lượng nhất định của khung hình mỗi kênh (ví dụ, một thẻ 16-kênh để chụp 100 khung hình mỗi giây trong tổng số, chụp 6,25 cho mỗi kênh, trong khi một khung hình được 400 fps, có thể chụp 25 khung cho mỗi kênh). Sau đó, hệ thống phải nén nó và lưu nó. Hoặc là bằng cách sử dụng một quá trình phần mềm, mà bản thân thẻ DVR không thể tự làm điều này.
Điều quan trọng cần lưu ý rằng một hệ thống PC-DVR có thể được thực hiện bằng cách sử dụng một thẻ nén phần mềm (software compression card) hoặc thẻ nén phần cứng (hardware compression card). Như tên gọi "Software Compression System" cho thấy một hệ thống nén phần mềm (SCS) sử dụng các thẻ (card) để nắm bắt được tín hiệu hình ảnh (video capture), và dùng phần mềm để nén nó. Đó chính là CPU và bộ nhớ RAM trong máy tính của bạn phải làm công việc này, mà đi kèm là chi phí cao cho các nguồn tài nguyên hệ thống của bạn.

Một hệ thống nén phần cứng "hardware compression system" (HCS) không chỉ sử dụng thẻ để nắm bắt được tín hiệu hình ảnh , nhưng đồng thời cũng dùng thẻ này để nén các dữ liệu hình. HCS sẽ có một hoặc nhiều chipset trên một thẻ , có trách nhiệm để nắm-bắt hình-ảnh,chụp hình-ảnh , sau đó là nén và lưu hình ảnh (video)này vào ổ cứng.

Hệ thống nén Phần mềm
Vấn đề lớn nhất của hệ thống nén phần mềm DVR là quá trình tải qua CPU . Điều này có nghĩa rằng CPU của máy tính của bạn đã bận rộn với những thứ khác, đồng thời được tăng thêm phần việc sử dụng bởi hệ thống DVR. Điều này có thể không là một vấn đề với các hệ thống DVR chạy ở tốc độ khung hình thấp, nhưng với hệ thống nhanh hơn, với nhu cầu hiện thời gian thực, bộ vi xử lý có 400 hình ảnh 4CIF nén mỗi giây, CPU có thể nhanh chóng bị tăng hoạt động lên mức tối đa. vấn đề do đâu ? Có nhiều lý do.

Đầu tiên, là không phải tất cả các khung hình đều cùng một kích thước, cũng như không phải tất cả yêu cầu cần làm luôn cùng một số lượng công việc để xử lý, có nghĩa là khối lượng công việc thay đổi liên tục bất kể các mã codec nén được sử dụng. Ngoài ra, CPU luôn bận rộn xử lý phần khác như GUI (giao diện người dùng đồ họa) thay đổi, chức năng phát lại, phát hiện chuyển động và hoạt động của mạng, rất nhiều việc mà ở đây chỉ mới liệt kê vài phần việc mà thôi. Với CPU luôn sử dụng cho yêu cầu nặng-nề như vậy, khi gặp một số khung hình lớn liên tục trong một dòng liên có thể gây ra vấn đề nghiêm trọng dễ gặp sự cố.

Thông thường bạn chỉ thấy những hoạt động bình thường của máy tính của bạn. Một quá trình chỉ đơn giản là chờ đợi lần lượt xuất qua CPU, vì vậy có lúc bạn sẽ thấy một cửa sổ kéo dài thêm thời gian để vẽ lại, hoặc màn hình sẽ mất nhiều thời gian để làm mới lại ( refresh). Điều này thường không phải là một vấn đề.
Nhưng với hoạt động của DVR, như sự ùn tắc giao thông( xử lý dữ liệu) này "là tin xấu". Vì Ở 400 khung hình trên giây (độ phân giải 4CIF), máy tính của bạn bị quá tải khá nhanh chóng và bắt đầu rớt hình. Khung hình thả có nghĩa là khoảng trống hoặc tạo khung đen cho đoạn video ghi lại và thiếu các thao tác âm thanh. Bạn không có thể nhận thấy các lần bị quá tải thường xuyên, nhưng nếu CPU của bạn giảm xuống mỗi lần nhiều hơn một ít, bạn sẽ nhìn thấy các sự cố đó. Trong trường hợp nặng, những ách tắc giao thông gây ra cho máy tính của bạn và có thể làm cho hệ thống máy tính nhanh chóng sụp đổ hoàn toàn.

Bởi vì một hệ thống DVR nén phần cứng nén ( hardware compression DVR system ) sử dụng các chip riêng của mình cho công việc nén, các phần việc tải trên CPU và bộ nhớ RAM của máy tính sẽ thấp hơn rất nhiều, những kiểu sự cố gặp khung hình đen trôi-thả, hầu như không bao giờ xảy ra trên các hệ thống này.

Hệ thống nén phần cứng
Một hệ thống DVR nén phần cứng (Hardware Compression DVR System) có một hoặc nhiều chipset trên thẻ có trách nhiệm để chụp hình, nén và lưu video vào ổ cứng. Điều này có nghĩa là hệ thống có hiệu suất tốt cùng với việc dùng CPU máy tính mức thấp và yêu cầu rất ít về tài nguyên bộ nhớ RAM. Vì lý do này một hệ thống nén phần cứng DVR là ổn định hơn so với hệ thống nén phần mềm DVR .
Và bởi vì các thẻ nén phần cứng thường sử dụng chipset hiệu suất cao để nén các khung hình , quá trình nén sẽ không bị ảnh hưởng hoặc bị gián đoạn bởi các chương trình khác. Nó mang lại hình ảnh video xuyên-suốt và đẹp hơn cho khách hàng.
Trong khi đó, nhờ với việc chiếm tỷ lệ dùng CPU thấp, hệ thống nén phần cứng có thể dễ dàng thực hiện các chức năng bổ sung bằng cách sử dụng tài nguyên hệ thống phụ có sẵn của máy tính, chẳng hạn như phần mềm phân tích thông minh, phần mềm nhận diện bảng số xe và như vậy. Hiệu suất mạng kết nối có thể được tốt hơn, đặc biệt là về tốc độ truyền tải nhanh chóng và đa kênh kết nối đồng thời.
Hệ thống nén phần cứng có thể dễ dàng hỗ trợ lên đến 64 kênh trong một máy tính dùng cho theo dõi thời gian thực và ghi lại thời gian thực (mỗi kênh là 25fps PAL hoặc 30fps trong NTSC). Hầu hết các hệ thống nén dùng phần mềm hỗ trợ chỉ có 16 kênh.

Bài đăng nổi bật

Hướng dẫn lắp đặt hệ thống báo cháy Nohmi Japan.

Hệ thống báo cháy tự động Nohmi của nhà sx Nohmi Bosai Japan là một trong những hệ thống báo cháy tiêu chuẩn quốc tế, loại 24V đáp ứ...