The security diy

The security diy
..
Hiển thị các bài đăng có nhãn GE Truvision. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn GE Truvision. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 30 tháng 7, 2012

DVR và sự khác biệt khi ghi hình video D1 và CIF-antoanvn

2014 UPDATE FOR MORE INFO CALL US  0903 099 142
Sự khác biệt giữa D1 và CIF trong đầu ghi hình DVR là gì?

Ghi hình video lưu lại với độ phân giải và tốc độ khung hình (tỷ lệ FPS) là các đặc điểm kỹ thuật,các thông số quan trọng nhất cho bất kỳ thiết bị ghi hình DVR nào . Cả hai thông số trên đều xác định cụ thể chất lượng của video và chất lượng thật sự của một DVR.

Đối với ghi hình theo thời gian thực (real time), tốc độ khung hình là 30fps tuỳ thuộc chất lượng thiết bị DVR từ 25FPS~30FPS , là mức cố định phải có cho mỗi đầu ghi hình kỹ thuật số DVR của bất kỳ hãng sx nào. Tốc độ ghi cao nhất cho DVR 4 kênh là 120fps, 8 kênh DVR là 240fps, 16 kênh là 480fps, 24 kênh DVR là 720fps, 32 kênh DVR là 960fps. ( số kênh nhân với khung hình ), đây là thông số thật sự cần phải biết khi mua một DVR .

Lưu ý: Với chế độ ghi hình tỷ lệ 3 đến 5 khung hình mỗi giây (3fps~5fps), có thể nói là bạn sẽ không bỏ qua bất kỳ hoạt động nào ( ảnh chuyển động) diễn ra trên màn hình, khi bạn không có nhu cầu thực tế cao cần phải ghi lại theo thời gian thực là từ  25~30FPS, nên đặt ở tốc độ khung hình với tỷ lệ 3 đến 5 FPS để không đưa thiết bị luôn luôn ở tình trạng hoạt động cao ,giảm tuổi thọ của DVR trừ khi bạn có lý do ,có nhu cầu quan sát thật cần thiết.

Tham khảo theo thông số của thiết bị DVR hiện đang có trên thị trường VN, thông thường sẽ gặp nhiều đầu ghi dùng các bộ vi xử lý của DVR loại giá thành thấp ,có thể không có chức năng ghi lại thời gian thực cho tất cả các kênh của DVR mà chỉ một kênh hoặc một số kênh chọn lựa .

Thông thường hầu hết các DVR đều cho phép ghi hình lại ở các độ phân giải QCIF, CIF, 2CIF, và D1 (cao hơn chút so với 4CIF), xem rõ thông số của DVR khi ghi hình ở chế độ D1 sẽ cho phép áp dụng cụ thể cho bao nhiêu kênh.( có DVR 4CH thì chỉ áp dụng cho 1 kênh hoặc DVR 8CH thì áp dụng cho 4 kênh... ),hình minh hoạ sau giúp bạn để ý đến thông số thực dụng chứ không xem qua về thông số quảng cáo.
 Các chế độ phân giải ghi hình video:
  • QCIF: 176 X 120 Pixels
  • CIF: 352 x 240 pixels
  • 2CIF: 720 x 240 pixels
  • 4CIF: 704 x 480 pixelD1: 720 x 480 pixel
  • HD: 1280 x 720 Pixels (camera IP, 1080P)
Tại sao độ phân giải D1 khi ghi hình lại là rất quan trọng?
Đối với một số dự án giám sát như casino, sòng bạc,ngân hàng,kho bạc...  đòi hỏi độ phân giải màn hình hiển thị cao ở D1 và độ phân giải khi ghi hình lại cũng phải có ở chế độ D1, đó là một yêu cầu mang tính pháp lý với các nơi trọng điểm cho mỗi kênh phải được ghi hình ở độ phân giải D1.

Độ phân giải D1 là độ phân giải cao nhất DVR có thể ghi lại. Thông thường, độ phân giải mà bạn chọn để ghi hình tốt là chọn độ phân giải cao hơn với tỷ lệ khung hình thấp hơn khung hình thông thường được chọn dùng để có kết quả giám sát thích hợp, không phải lúc nào cũng cần chọn thời gian thực . DVR với giải pháp ghi hình chế độ D1 phải đi với các bộ xử lý thật mạnh mẽ. Trong nhiều trường hợp , có những DVR cho phép tuỳ chọn ghi hình đạt cao hơn độ phân giải theo chuẩn thông báo, áp dụng khi có các dữ liệu cao mà DVR cần để xử lý.( ví dụ xem clip 120 FPS -30FPS dưới cuối bài viết)
  • Độ phân giải CIF  là một hình ảnh video kích thước 352 X 240 pixels, được ấn định cho mỗi kênh, 1 CIF với thời gian thực (30fps) thì DVR cần phải xử lý 20.275.200 bit dữ liệu. (Hầu hết các điểm ảnh hiển thị trên các hệ thống hiện nay là 8 bit dữ liệu cho mỗi điểm ảnh).
  • Độ phân giải D1 là một hình ảnh video kích thước 720 X 480 điểm ảnh, được ấn định cho mỗi kênh, một chế độ D1 với thời gian thực (30fps) thì DVR cần phải xử lý (720 X 480 X 8 X30) = 82.944.000 bit dữ liệu , gấp bốn lần so với CIF .( để dễ hình dung là CIF là 1 khung hình ở trong màn hình chia 4, còn D1 là một hình phủ trọn 4 khung của màn hình.) .Xem lại bài tổng quan về CCTV và độ phân giải.
Chú ý các thông số ghi trên DVR của nhà sx.
Ví dụ, các đặc điểm kỹ thuật thu hình cho các DVR mà antoanvn thường sử dụng thông số kỹ thuật ghi trên DVR cho NTSC và PAL là CIF 400/480FPS  @ D1 100/120FPS, . Cần lưu ý ngay ban đầu là DVR dùng cho bao nhiêu kênh, thông số ghi ở bên trên đối với DVR càng ít kênh thì chất lượng càng cao.Ý nghĩa của tỷ lệ khung hình này là sự hỗ trợ cho một đầu ghi DVR 16CH,ghi hình 16 kênh cùng lúc ở chế độ CIF với độ phân giải đạt được cao nhất theo thời gian thực (30fps/real time 16x30=480) , trong số 16 kênh đó chỉ cho phép chọn ghi hình cho 4 kênh ở độ phân giải D1 theo thời gian thực (30fps/real time 4x30) .

Các đặc điểm kỹ thuật thu hình cho các DVR cao cấp sẽ thấy ghi thông số cụ thể là D1 400/480FPS, CIF 400/480FPS. Ý nghĩa của tỷ lệ khung hình này là sự hỗ trợ cho một đầu ghi DVR 16CH,ghi hình 16 kênh cùng lúc ở chế độ CIF với độ phân giải đạt được cao nhất theo thời gian thực (30fps/real time 16x30=480) , chế độ ghi cao cấp của DVR này cho phép chọn ghi hình cho 16 kênh ở độ phân giải D1 theo thời gian thực (30fps/real time 16x30).Xem vài ví dụ về thông số DVR chất lượng cao của DVR GE Truvision TVR-60, Symsafe-Pro và SymDec-16+4...( xem hình )
 
2014 UPDATE FOR MORE INFO CALL US  0903 099 142
Cách chọn chế độ ghi hình đúng  .
Trong rất nhiều trường hợp người vận hành không chọn đúng chế độ ghi hình đạt kết quả tốt nhất theo thông số của DVR , mà chỉ cho ghi hình tất cả ở chế độ CIF ,bỏ mất chức năng và làm cho việc hiển thị khi xem hình ghi lại không đạt yêu cầu .

Một ví dụ rõ nhất,khi dùng DVR với không ghi rõ thông số D1 ,thường có nghĩa là DVR này chỉ đáp ứng D1 25/30FPS , trường hợp này có hể chọn cho một camera duy nhất ( kênh ) ghi hình ở chế độ D1, còn lại 3 camera khác ở CIF , như vậy khu vực quan trọng nhất sẽ được ghi hình chất lượng D1 thay vì bõ qua chỉ ghi tất cả ở chế độ CIF., hoặc theo ví dụ DVR 16CH thông số CIF 400/480FPS  @ D1 100/120FPS cho ghi hình 4 kênh D1 , có thể vận dụng ghi hình ở chế độ D1 với tỷ lệ khung hình 15 FPS ,để cho phép ghi hình ảnh video lớn ở D1 trên 8 kênh thay vì 4 kênh, khi có nhu cầu tăng nhiều camera vị trí quan trọng .

Hầu hết các DVR đều có đề mục tương tự nhau ,cần lưu-ý phải có đánh -dấu để chọn dùng tính năng "Combine Encoding" trong cấu hình DVR phần "System" và tuỳ chọn các Resolution, Frame Rate đúng đắn để DVR ghi hình đúng chế độ tốt nhất. Có loại DVR có dùng công nghệ GOP ( của một số nhà sx DVR riêng biệt ),nhằm hỗ trợ cho camera cố định lưu hình ảnh tốt nhất kể cả khi có dùng chân quay PTZ.
Công nghệ (GOP) Hình ảnh theo nhóm dùng Chip thiết kế sử dụng bởi thuật toán động lực nén dữ liệu ảnh truyền tải cho các dòng MPEG-4 và H.264. Công nghệ GOP có chứa một hình ảnh tĩnh vẫn theo sau là khung hình động lực trực tuyến (P frame). Ví dụ, GOP 4 có nghĩa là có 1 hình ảnh tĩnh tiếp theo là 3 khung hình P. Khung hình P chỉ là một phần nhỏ (ảnh chuyển động, một phần của video) của hình ảnh tĩnh để giảm kích thước video mà khi xem lại vẫn cho phép hiển thị đầy đủ dữ liệu nhất (từ 1 ảnh chính và 3 ảnh phụ). Chọn GOP cao hơn có nghĩa là kích thước video sẽ nhỏ hơn nếu nguồn hình ảnh video đang lưu là ảnh tĩnh cho camera cố định. Nếu nguồn video thay đổi đáng kể như với camera PTZ ở chế độ tự động quét ngang, việc ghi hình có thể cho ra kết quả video chất lượng xấu. Trong điêu kiện ghi hình có chuyển động khi dùng chân quay ,giảm kích thước GOP.

Thời gian ghi hình các chế độ với ổ-cứng 500GB
Các hình ví dụ sau được lấy từ công-cụ tự động hiển thị thông số (DVR Recording calculation generator)
  • DVR ghi hình cho 4 Camera ở chế độ 4CIF @ 25FPS trong 18 ngày, 432GB.
  • DVR ghi hình cho 4 Camera ở chế độ CIF @ 5FPS trong 90 ngày, 433GB.

Xem bài tiếp theo :Tổng quan về IP camera an ninh, lợi thế và nhược điểm của Camera IP

Video clip minh hoạ và giải thích sự cần thiết về tỷ lệ khung hình trên giây ( Frame Per Second)  khi ghi hình trên DVR, áp dụng cho nhiều mục đích khác nhau cần chọn đúng tỷ lệ FPS.




VIDEO 120FPS VS 30FPS

Thứ Tư, 19 tháng 10, 2011

Làm sao chọn mua một DVR? DVR về hệ thống nén phần cứng và nén phần mềm.


Để chọn mua một DVR ,bạn cần biết điều gì?
Trước hết nếu bạn là người dùng,đi tìm mua một đầu ghi DVR,bạn sẽ cần đặt câu hỏi để người bán cho bạn biết.Tại sao phải hỏi? vì thật sự nếu người bán thiết bị hiểu rõ về các DVR thì họ mới có thể bán cho bạn thiết bị thật sự đúng yêu cầu và tốt.Nếu không hiểu rõ,họ sẽ nói vòng vo- cốt yếu sao để bạn mua là được,còn thiết bị có tốt hoặc đáp ứng được nhu cầu bạn cần hay không thì...không cần biết đến.

Hỏi về Frame Rate
Rất nhiều người bán nói rằng hệ thống thiết bị ghi DVR của họ chạy trong chế độ "thời gian thực" (realtime) Hãy chắc chắn rằng bạn hiểu điều này (thời gian thực) bởi vì nó có nghĩa rất khác nhau đối với những hình ảnh khác nhau trong các tình huống khác nhau. Trước hết, Real Time (có thể hiểu giống như xem truyền hình trực tiếp) ấn định ché độ khoảng 30 khung hình ( 30fps) mỗi giây trong hệ NTSC và 25 khung hình mỗi giây ở hệ PAL .Một thiết bị ghi có 30 khung hình mỗi giây và có bốn kênh, là không cung cấp thời gian thực (trừ khi bạn đang chạy chỉ duy nhất một camera), phần mềm cho phép bạn thay đổi chế-độ khung hình (Frame Rate) trên mỗi camera, nhiều thiết bị DVR khác không cho phép. Một thiết bị DVR chế độ 30 FPS với 4 Camera, thông thường sẽ cung cấp 7,5 khung hình mỗi giây đồng hồ cho mỗi camera, hoặc như vậy chỉ gọi là một phần tư thời gian thực (1/4 realtime).

Để có được chế độ thời gian thực trên 4 camera, bạn cần thiết bị DVR có 120 khung hình mỗi giây. Cũng có thể công việc quan sát của bạn không yêu cầu thực hiện thời gian thực ,nhưng bạn nên chú ý xem hệ thống ghi hình bạn đang dự định mua là một thiết bị nén phần mềm , hay thiết bị nén phần cứng . Không có gì sai trái với các hệ thống nén phần mềm nhưng bạn sẽ phải hy-sinh tỷ lệ khung hình để có được độ phân giải cao hơn ... và đó là một thực tế.

Ngoài ra, hệ thống nén phần mềm yêu cầu Video Cards hoạt động nhiều (nặng nề) hơn CPU và bộ nhớ RAM , vì chế độ nén phần mềm sẽ phải ăn cắp bớt "chu kỳ đồng hồ" từ cả ba phần trên để thực hiện hiệu suất (xung-ép) , ngược lại trong khi các hệ thống nén phần cứng có bộ vi xử lý riêng của nó ngay trên bản-mạch. Trong hầu hết các trường hợp sự khác biệt rất lớn về hiệu suất nén phần cứng là ít tốn kém và rất đáng kinh ngạc .

Hầu hết các công ty sx,khi xây dựng hệ thống nén phần mềm đều chủ yếu chỉ vì muốn đơn giản về chi phí thấp để có được giá cả cạnh tranh? ..... nén phần mềm cũng là một giải pháp, và vì là công nghệ lâu đời hơn nên luôn có những khác biệt thấp hơn so với công nghệ mới hơn. DVR nén phần cứng hoặc nén phần mềm là một lựa chọn mang dấu hiệu của thời đại.

Hỏi về sự khác biệt trong chế-độ Live, Tốc độ View, Playback và ghi-hình.
Trên nhiều thiết bị ghi DVR, tốc độ ghi và tốc độ phát lại sẽ khác nhau từ quan điểm đến thực hành. Kiểm tra các thông số kỹ thuật này một cách cẩn thận, nếu bạn chưa biết hãy xem bài về "DVR và độ phân giải" đăng trên blog wordpress antoanvn, nếu bạn không nghe được sự giải thích đúng đắn,hãy tìm một nhà cung cấp khác có thể trả lời minh bạch về sự khác biệt Live-View-Playback-Record ,để tránh mua phải các thiết bị DVR lỗi thời .

Hỏi về DVR có Dual Stream.
DUAL STREAM là gì ?Dual Stream có nghĩa là một kênh hình ảnh mã hóa video từ đầu vào, và đầu ra là 2 dòng dữ liệu bit độc lập như thể hiện trong hình:

Độ phân giải, tỷ lệ khung, tỷ lệ bit và các thông số khác của dòng bit trên 2 đầu ra có thể được đặt cho phép dùng độc lập. Hai đầu ra cùng lúc này có thể đáp ứng theo 2 nhu cầu khác nhau, ví dụ, một cho lưu trữ đĩa cứng và một cho tải trên mạng truyền dẫn.

Hỏi về Tính năng Điều chỉnh năng động của các tham số mã hóa
*Tuy nhiên tính năng này thường hiểu bởi các kỵ-sư chuyên ngành,người bán có thể không cần hiểu rõ.
Với tính năng DAEP (Dynamic Adjustment of Encoding Parameters) ,người dùng có thể điều chỉnh các thông số mã hóa một cách năng động ,tính năng này có thể có hiệu lực thi hành cùng một lúc mà không cần tạm dừng hệ thống hoặc khởi động lại mạng truyền và thu của hình ảnh âm thanh.
Trong hệ thống giám sát, khi theo dõi cho các cảnh tĩnh, video có thể được ghi lại với tỷ lệ bit thấp thông qua việc giảm thiểu độ phân giải, hình ảnh chất lượng tỷ lệ với bit, và tỷ lệ với khung hình , trong khi hình ảnh của toàn-cảnh thay đổi sẽ đòi hỏi tỷ lệ độ phân giải phải cao hơn cùng với tỷ lệ khung hình, video tất cả đều cao hơn ... để có được dòng video chất lượng cao.

Kể từ khi có DAEP các thông số trên có thể được tự động thay-đổi,tự động sửa đổi, hình ảnh có thể được duy trì liên tục mà không cần chuyển đổi các tập tin thường xuyên. Tính năng DAEP đúng như tên gọi là sự năng động điều chỉnh không chỉ đáp ứng yêu cầu về hình ảnh chất lượng cao ở những khoảnh khắc giám sát quan trọng, mà còn tiết kiệm không gian đĩa và băng thông mạng.

Hệ thống nén phần cứng so với hệ thống nén phần mềm


Dựa trên hệ thống DVR-PC (PC-based DVR systems) đã trở thành sự lựa chọn cho các nhà tích hợp hệ thống giám sát và người sử dụng do khả năng mở rộng tính linh hoạt cao hơn, và dễ dàng tùy biến. Tuy nhiên, lựa chọn một hệ thống nén phần cứng hoặc hệ thống nén phần mềm có thể cho ra một sự khác biệt lớn.

Về hệ thống ghi hình qua máy vi tính PC-DVR

Hệ thống PC-DVR (PC-based DVR systems ) kêu gọi các nhà tích hợp hệ thống và người sử dụng vì tính linh hoạt và khả năng mở rộng độc đáo và của hệ thống. Bằng cách thêm các thẻ nén (compression cards), hệ thống có thể hỗ trợ các kênh video, và chức năng mong muốn có thể đạt được bằng cách thêm vào các bo mạch con . Ngoài ra, SDK cung cấp cho phép hệ thống DVR được tùy chỉnh để đáp ứng yêu cầu cụ thể. Một máy tính dựa trên hệ thống DVR chụp video giám sát trong thời gian thực và lưu nó vào ổ cứng của bạn.
Để làm điều này, nó có để thu thập các tín hiệu, và nén nó và lưu nó vào một tập tin video trên ổ đĩa của bạn. Mỗi thẻ ghi hình với số lượng nhất định của khung hình mỗi kênh (ví dụ, một thẻ 16-kênh để chụp 100 khung hình mỗi giây trong tổng số, chụp 6,25 cho mỗi kênh, trong khi một khung hình được 400 fps, có thể chụp 25 khung cho mỗi kênh). Sau đó, hệ thống phải nén nó và lưu nó. Hoặc là bằng cách sử dụng một quá trình phần mềm, mà bản thân thẻ DVR không thể tự làm điều này.
Điều quan trọng cần lưu ý rằng một hệ thống PC-DVR có thể được thực hiện bằng cách sử dụng một thẻ nén phần mềm (software compression card) hoặc thẻ nén phần cứng (hardware compression card). Như tên gọi "Software Compression System" cho thấy một hệ thống nén phần mềm (SCS) sử dụng các thẻ (card) để nắm bắt được tín hiệu hình ảnh (video capture), và dùng phần mềm để nén nó. Đó chính là CPU và bộ nhớ RAM trong máy tính của bạn phải làm công việc này, mà đi kèm là chi phí cao cho các nguồn tài nguyên hệ thống của bạn.

Một hệ thống nén phần cứng "hardware compression system" (HCS) không chỉ sử dụng thẻ để nắm bắt được tín hiệu hình ảnh , nhưng đồng thời cũng dùng thẻ này để nén các dữ liệu hình. HCS sẽ có một hoặc nhiều chipset trên một thẻ , có trách nhiệm để nắm-bắt hình-ảnh,chụp hình-ảnh , sau đó là nén và lưu hình ảnh (video)này vào ổ cứng.

Hệ thống nén Phần mềm
Vấn đề lớn nhất của hệ thống nén phần mềm DVR là quá trình tải qua CPU . Điều này có nghĩa rằng CPU của máy tính của bạn đã bận rộn với những thứ khác, đồng thời được tăng thêm phần việc sử dụng bởi hệ thống DVR. Điều này có thể không là một vấn đề với các hệ thống DVR chạy ở tốc độ khung hình thấp, nhưng với hệ thống nhanh hơn, với nhu cầu hiện thời gian thực, bộ vi xử lý có 400 hình ảnh 4CIF nén mỗi giây, CPU có thể nhanh chóng bị tăng hoạt động lên mức tối đa. vấn đề do đâu ? Có nhiều lý do.

Đầu tiên, là không phải tất cả các khung hình đều cùng một kích thước, cũng như không phải tất cả yêu cầu cần làm luôn cùng một số lượng công việc để xử lý, có nghĩa là khối lượng công việc thay đổi liên tục bất kể các mã codec nén được sử dụng. Ngoài ra, CPU luôn bận rộn xử lý phần khác như GUI (giao diện người dùng đồ họa) thay đổi, chức năng phát lại, phát hiện chuyển động và hoạt động của mạng, rất nhiều việc mà ở đây chỉ mới liệt kê vài phần việc mà thôi. Với CPU luôn sử dụng cho yêu cầu nặng-nề như vậy, khi gặp một số khung hình lớn liên tục trong một dòng liên có thể gây ra vấn đề nghiêm trọng dễ gặp sự cố.

Thông thường bạn chỉ thấy những hoạt động bình thường của máy tính của bạn. Một quá trình chỉ đơn giản là chờ đợi lần lượt xuất qua CPU, vì vậy có lúc bạn sẽ thấy một cửa sổ kéo dài thêm thời gian để vẽ lại, hoặc màn hình sẽ mất nhiều thời gian để làm mới lại ( refresh). Điều này thường không phải là một vấn đề.
Nhưng với hoạt động của DVR, như sự ùn tắc giao thông( xử lý dữ liệu) này "là tin xấu". Vì Ở 400 khung hình trên giây (độ phân giải 4CIF), máy tính của bạn bị quá tải khá nhanh chóng và bắt đầu rớt hình. Khung hình thả có nghĩa là khoảng trống hoặc tạo khung đen cho đoạn video ghi lại và thiếu các thao tác âm thanh. Bạn không có thể nhận thấy các lần bị quá tải thường xuyên, nhưng nếu CPU của bạn giảm xuống mỗi lần nhiều hơn một ít, bạn sẽ nhìn thấy các sự cố đó. Trong trường hợp nặng, những ách tắc giao thông gây ra cho máy tính của bạn và có thể làm cho hệ thống máy tính nhanh chóng sụp đổ hoàn toàn.

Bởi vì một hệ thống DVR nén phần cứng nén ( hardware compression DVR system ) sử dụng các chip riêng của mình cho công việc nén, các phần việc tải trên CPU và bộ nhớ RAM của máy tính sẽ thấp hơn rất nhiều, những kiểu sự cố gặp khung hình đen trôi-thả, hầu như không bao giờ xảy ra trên các hệ thống này.

Hệ thống nén phần cứng
Một hệ thống DVR nén phần cứng (Hardware Compression DVR System) có một hoặc nhiều chipset trên thẻ có trách nhiệm để chụp hình, nén và lưu video vào ổ cứng. Điều này có nghĩa là hệ thống có hiệu suất tốt cùng với việc dùng CPU máy tính mức thấp và yêu cầu rất ít về tài nguyên bộ nhớ RAM. Vì lý do này một hệ thống nén phần cứng DVR là ổn định hơn so với hệ thống nén phần mềm DVR .
Và bởi vì các thẻ nén phần cứng thường sử dụng chipset hiệu suất cao để nén các khung hình , quá trình nén sẽ không bị ảnh hưởng hoặc bị gián đoạn bởi các chương trình khác. Nó mang lại hình ảnh video xuyên-suốt và đẹp hơn cho khách hàng.
Trong khi đó, nhờ với việc chiếm tỷ lệ dùng CPU thấp, hệ thống nén phần cứng có thể dễ dàng thực hiện các chức năng bổ sung bằng cách sử dụng tài nguyên hệ thống phụ có sẵn của máy tính, chẳng hạn như phần mềm phân tích thông minh, phần mềm nhận diện bảng số xe và như vậy. Hiệu suất mạng kết nối có thể được tốt hơn, đặc biệt là về tốc độ truyền tải nhanh chóng và đa kênh kết nối đồng thời.
Hệ thống nén phần cứng có thể dễ dàng hỗ trợ lên đến 64 kênh trong một máy tính dùng cho theo dõi thời gian thực và ghi lại thời gian thực (mỗi kênh là 25fps PAL hoặc 30fps trong NTSC). Hầu hết các hệ thống nén dùng phần mềm hỗ trợ chỉ có 16 kênh.

Tìm hiểu thế nào là một camera PTZ? các ưu điểm của PTZ Dome.

GE Truvision PTZ Dome camera : call 0903 099 142

Tổng quan về Camera với Pan, Tilt, và Zoom?

Camera PTZ là một thay thế cho loại camera cố định, quét-xoay-tròn, nghiêng lên-xuống, và thu-phóng hình ảnh camera (hay còn gọi là PTZ camera). Có tên Pan Tilt Zoom là vì khả năng của camera cho phép xoay sang trái và phải đến 350 và 360 độ, nghiêng lên và xuống 90 độ đến 110 độ, và phóng to thu nhỏ hình ảnh của một vật thể đang di chuyển nhanh .

Camera PTZ có thể đáp ứng các yêu cầu này do sự kết hợp độc đáo của một chân-đế quay-quét/lên-xuống và một ống kính thu-phóng hình ảnh xử lý nhanh . Tổng số thu-phóng hình ảnh là khả năng của một camera PTZ , chỉ số thực sự là một sự kết hợp của khả năng zoom kỹ thuật số và khả năng zoom quang học. Zoom kỹ thuật số sử dụng thiết lập trên điện tử (phần mềm) để phóng to ra trong khi zoom quang học sử dụng ống kính chuyển-dịch tự động điều chỉnh tiêu-cự (phần cứng). Tổng số zoom của camera có thể được tính bằng cách nhân zoom kỹ thuật số cùng với zoom quang học,camera zoom hiện đại có tính năng tự-điều chỉnh để đạt độ nét của mục tiêu quan sát khi thu phóng hình ảnh dù nhanh hay chậm ,mức độ đáp ứng tự chỉnh này nói lên chất lượng của ống kính zoom cũng như camera gắn kèm theo.

Camera dùng với PTZ phải là sự lựa chọn đặc biệt có các tính năng thích hợp,nếu không sẽ không phát huy được ưu thế PTZ mà sẽ làm cho hình ảnh quan sát chung chung lúc nào cũng mờ,thiếu nét và hình ảnh có thể nẩy-giật thường xuyên khi quét hoặc thu phóng nhanh. Theo như chức năng PTZ , bàn phím điều khiển có thể kết nối trực tiếp đến camera PTZ hoặc qua thiết bị xử lý hình ảnh trung tâm như đầu ghi-hình và nhận được yêu cầu để vận hành các thao tác PTZ chính xác ,nhanh nhạy nhất.

Hầu hết, các kiểu mẫu thích hợp nhất cho an ninh là PTZ dome camera được thiết kế với đầy đủ tính năng cần thiết,kể cả phần vỏ treo có vỏ bọc nhôm chống phá hoại kết cấu chuẩn quốc tế và các chuẩn của quân-đội hiện đại .
Một PTZ Camera loại truyền thống với đèn chiếu sáng hồng ngoại thế hệ đầu tiên.

Các loại Camera PTZ.

Camera PTZ được thực hiện cho cả các ứng dụng ngoài trời và trong nhà, thêm vào tính linh hoạt của chủng loại về hình dáng. PTZ camera ngoài trời có chân đế pan/tilt chịu đưng được mọi thời tiết, áp dụng cho các nhiệm vụ nặng, và trở nên mạnh mẽ hơn so với các kiểu mẫu dùng trong nhà .
Lý do cho điều này là chân-đế ngoài trời thường cần phải mang theo nhiều thiết bị phụ luôn nặng hơn và kèm các trang bị phụ như đèn hồng ngoại và bộ phát sóng không dây.Các Camera PTZ dùng trong nhà máy thường sử dụng vỏ bên ngoài làm từ nhựa và do đó nhẹ hơn kể các các loại nhựa-nhôm chống phá hoại gọi là Vandal Dome PTZ camera..

Camera mái vòm có chân quay / lên xuống
Một phát triển gần đây trong lịch sử sản xuất của camera có chân-đế quay PTZ là sự phổ biến của camera PTZ dome. Camera PTZ Dome hoạt động theo cách thức giống như Camera PTZ truyền thống nhưng khác nhau ở cả hai chỉ số chân-đế về quay-quét và lên-xuống (Pan/Tilt) và phần điều khiển điện tử nằm bên trong mái vòm (domed). Những thiết kế cho chụp che mái vòm từ trong suốt hoặc một nửa trong suốt đến mờ đục, làm cho camera mái-vòm dome rất thích hợp cho tất cả các ứng dụng riêng biệt. PTZ dome camera có một số lợi thế hơn hẳn so với PTZ camera an ninh truyền thống . Mái vòm tròn rộng rất hiệu quả giúp camera có thể di chuyển theo mọi hướng mà người thường nhìn không biết đang hướng ống kính về đâu, bao gồm 360 độ quay tròn và xem thẳng hay lên-xuống. Thiết kế được chọn lọc từ nhà sản-xuất cho camera,ống kính thích hợp với thiết bị PTZ ở mọi tốc độ và thu phóng hình ảnh tự chỉnh một cách tốt nhất, tránh được các lỗi về camera PTZ do người dùng tự chọn kết hợp không đúng và làm thất bại cho nhu cầu quan sát.(đã đề cập ở trên).
PTZ Dome Camera còn có mẫu sử dụng kèm theo phần phát hiện các chuyển động (motion detector)giúp cho camera tự động lật qua lại hay lên xuống để xem rõ một mục tiêu,hay một đối tượng nào đó di chuyển trực tiếp bên dưới camera.Chức năng cộng thêm này ( hệ Plus) gọi là Auto-flip cho phép camera an ninh để xoay tự động khi có chuyển động từ bất cứ đâu chung quanh camera để hỗ trợ người dùng xử lý ngay lập tức trên các màn hình quan sát trung tâm.

Tính năng PTZ và tính năng mặt-nạ của Camera.
Nhiều camera PTZ có khả năng lập trình với nhiều vị trí ấn-định sẵn và có thể được thực hiện để khảo sát qua lại các địa điểm này một cách thường xuyên. Số lượng vị trí định sẵn (pan preset) thay đổi theo nhà sản xuất camera và mô hình của camera, tính năng cài đặt trước thông thường trung bình từ 8 -đến 32 địa chỉ ( vị-trí quay-quét),loại cao cấp hơn cho phép 128 địa chỉ hoặc tùy thuộc theo số lượng camera.
Độ chính xác về khả năng của camera để quay trở lại vị trí định sẵn ,thao-tác thay đổi dựa trên cơ khí, điện tử, và phần mềm . Ngoài vị trí định sẵn, camera PTZ có thể được thiết lập cho hoạt động chỉ khi nào có một sự thay đổi cụ thể xảy ra, như một chuyển động, tiếng ồn, hoặc các thay đổi nhiệt-độ. Điều này được thực hiện khi kết-nối với các thiết bị như thiết bị dò chuyển động,kể cả thiết bị báo khói,báo-cháy đều kết nối thích hợp với camera PTZ. Bằng cách này, hệ thống camera giúp cho người dùng giảm thiểu cao nhất các sự kiện ,sự cố ngoài ý muốn .

Hơn nữa, phải kể đến IP camera PTZ đi kèm với một thiết kế có sẵn về địa chỉ IP, cho phép giám sát từ xa ,từ bất cứ nơi nào trên thế giới khi sử dụng một trình duyệt web chuẩn. Người dùng chỉ cần kết nối camera với mạng và sau đó có thể tận dụng nhiều tính năng thông thường dựa trên phần mềm kèm theo bao gồm một máy chủ web, máy chủ FTP, và một e-mail client.

Một tính năng phổ biến cho camera PTZ là tính năng che chắn các phần riêng tư . Điều này cung cấp khả năng ấn định các khu vực có cài-đặt mặt nạ (masking) tùy thuộc vào quan điểm của người dùng camera, chẳng hạn như che-đi một cửa sổ hoặc cửa một số nhà. Các vị trí của mặt nạ (mask) có thể khóa chết hoặc thay đổi kích thước cho phù hợp để đảm bảo rằng những gì phía sau mặt nạ cần phải được che-khuất cho ẩn đi sẽ luôn ẩn. Điều này giúp cho người sử dụng camera thoát khỏi kiện tụng do những bất cập khiếu nại vi phạm sự riêng tư.
Trước và sau (có mặt-nạ)khi che khuất hình ảnh riêng tư trên PTZ camera .

Xem thêm các bài viết về :

DMCA.com Protection Status

Chủ Nhật, 16 tháng 10, 2011

Video hướng dẫn kết nối 4 camera với video balun và cáp CAT5 & (GE Truvision).

Xem thêm bài viết về Tổng quan video-balun ,các video của antoanvn hướng dẫn kỹ thuật căn bản sẽ được đánh dấu với thẻ (tags) : antoanvn video tutorial ,nguồn youtube.Khi cần xem tất cả các video clip này bạn tìm kiếm nhanh với Google ,gõ vào: "antoanvn video tutorial".
  1. Xem thêm bài viết về : Tổng quan về độ phân giải của hệ thống CCTV và của DVR.
  2. Xem thêm bài viết về : Giải thích các tính năng chủ yếu của một camera

Hệ thống GE Truvision khi dùng cáp mạng ( lưu ý UTP hoặc STP ), đừng hiểu lầm cáp mạng là như nhau mà cần phân biệt loại cáp xoắn và không xoắn.

GE Passive transmitter

GE Active transmitter/receiver.


GE PASSIVE TO PASSIVE APPLICATION

GE PASSIVE TO ACTIVE APPLICATION

Bài đăng nổi bật

Hướng dẫn lắp đặt hệ thống báo cháy Nohmi Japan.

Hệ thống báo cháy tự động Nohmi của nhà sx Nohmi Bosai Japan là một trong những hệ thống báo cháy tiêu chuẩn quốc tế, loại 24V đáp ứ...